Trang thông tin liên lạc của cựu Giáo Sư và học sinh Trung Học Cường Để Qui Nhơn

Trang Facebook của cuongde.org

  • DaiThinhDuong1200
  • NhaGiuXe1200
  • hinhCu 1200
  • CD4 1200
  • Trang:
  • 1

CHỦ ĐỀ: Luận Ngữ thiên II

Luận Ngữ thiên II 25 09 2020 14:44 #1

Thiên 7 述⽽ Thuật nhi
7.1
【原文】
子曰:“述而不作①,信而好古,窃②比于我老彭③。”
【注释】
①述而不作:述,传述。作,创造。
②窃:私,私自,私下。
③老彭:人名,但究竟指谁,学术界说法不一。有的说是殷商时代一位“好述古事”的“贤大夫”;有的说是老子和彭祖两个人,有的说是殷商时代的彭祖。
Tử viết: Thuật nhi bất tác, tín nhi hiếu cổ, thiết tỉ ư ngã lão Bành

Dịch
Khổng tử nói: Ta chỉ thuật lại chứ không sáng tác, tin và mến văn hoá cổ, trộm ví mình như lão Bành.
Bàn
Khổng tử nói rõ ràng, mình chỉ thuật lại lời dạy cổ nhân chứ không sáng tạo, (nhưng cũng có nói: ôn cố nhi tri tân), từ kinh Thư kinh Thi kinh Dịch kinh Xuân Thu. Lão Bành tổ truyền thuyết là người sống lâu. Khổng tử nhắc đến Bành Tổ chắc là muốn tự trào mình sống lâu.
7.2
【原文】
子曰:“默而识①之,学而不厌,诲②人不倦,何有于我哉③?”
【注释】
①识:音zhì,记住的意思。
②诲:教诲。
③何有于我哉:对我有什么难呢?
Tử viết: Mặc nhi thức chi, học nhi bất yếm, hối nhân bất quyện, hà hữu ư ngã tai?

Dịch
Khổng tử nói: Suy nghĩ chiêm nghiệm ra, học tập không biết chán, dạy người khác không biết mệt mỏi, ta có làm gì khác hơn thế đâu?
Bàn
Khổng Tử từng nói, học nhiều không suy nghĩ sẽ bị mất phương hướng mục đích, suy nghĩ nhiều không học sẽ mệt mỏi. Ở đây, ông nhắc đến cả hai thứ, và còn thêm chuyện dạy học; kẻ nhân muốn đạt gì cũng muốn người khác đạt vậy, do đó mà dạy học không biết mệt mỏi.
7.3
【原文】
子曰:“德之不修,学之不讲,闻义不能徙①,不善不能改,是吾忧也。”
【注释】
①徙:音xǐ,迁移。此处指靠近义、做到义。
Tử viết: Đức chi bất tu, học chi bất giảng, văn nghĩa bất năng tỉ, bất thiện bất năng cải, thị ngô ưu dã.

Dịch
Khổng tử nói: Không tu đức, học không giảng giải, thấy việc nghĩa không làm, mắc điều sai không chịu sửa chữa, đó là những nỗi lo của ta.
Bàn
Đó là nỗi lo của ta, mà cũng phải là những điều lúc nào các trò phải nên nhớ. Nhan Hồi nhớ liên tục 3 tháng, các trò khác thì qua ngày, qua tuần.
7.4
【原文】
子之燕居①,申申②如也;夭夭③如也。
【注释】
①燕居:安居、家居、闲居。
②申申:衣冠整洁。
③夭夭:行动迟缓、斯文和舒和的样子。
【译文】
孔子闲居在家里的时候,衣冠楚楚,仪态温和舒畅,悠闲自在。
Tử chi yến cư, thân thân như dã, yêu yêu như dã.
Dịch
Khổng tử khi ở nhà an nhàn, chân tay thoải mái buông lỏng, sắc mặt vui vẻ
Bàn
Tu thân tề gia, trong nhà mà an nhàn vui vẻ thì chắc là tề gia. Muốn tề gia phải tu thân, muốn tu thân phải có ý thành, muốn ý thành phải trí tri, làm sao trí tri? Trí tri ở cách vật. Cách vật là gì? Cách là hiểu, vật là vạn vật. Nhà Phật cũng có nói đến tuệ nhãn. Mắt Phật nhìn đến đâu là tiền nhân hậu quả đều hiện ra. Thấy được tiền nhân hậu quả là thấy được quá kiếp người. Là Quán Tự Tại Bồ Tát (hành thâm Bát Nhã Ba La Mật …)
7.5
【原文】
子曰:“甚矣吾衰也!久矣吾不复梦见周公①。”
【注释】
①周公:姓姬名旦,周文王的儿子,周武王的弟弟,成王的叔父,鲁国国君的始祖,传说是西周典章制度的制定者,他是孔子所崇拜的所谓“圣人”之一。
Tử viết: Thậm hỷ ngô suy dã! Cửu hỷ ngô bất phục mộng kiến Chu công.
Dịch
Khổng tử: Ta già yếu lắm rồi, từ lâu ta không nằm mộng thấy Chu công
Bàn
Chu công tính Cơ tên Đán, là con của Chu Văn Vương, em của Chu Vũ Vương, chú của Thành Vương, thủy tổ của các vua nước Lỗ, truyền thuyết chế độ Chu lễ là ông ta quy định, ông là một trong những bậc “thánh nhân” Khổng Tử sùng bái.
Chu công tiếp tục công việc của cha là Chu Văn Vương chú giải bộ sách Kinh Dịch- bộ sách triết học cổ điển nhất xứ Trung Hoa.
Khổng Tử có ý nói ông suy sụp quá không còn tinh thần để trau giồi Chu lễ. Ông từng nói, học nhi thời tập chi, bây giờ không nằm mộng nữa là không còn sức trau giồi.
7.6
【原文】
子曰:“志于道,据于德①,依于仁,游于艺②。”
【注释】
①德:旧注云:德者,得也。能把道贯彻到自己心中而不失掉就叫德。
②艺:艺指孔子教授学生的礼、乐、射、御、书、数等六艺,都是日常所用。
Tử viết: Chí ư đạo, cứ ư đức, y ư nhân, du ư nghệ.
Dịch
Khổng tử nói: Chí ở đạo, ổn vào đức, dựa vào nhân, thong dong ở nghề.
Bàn
Không gì rõ ràng hơn! Hướng đi tới là đạo, vững chải trong đức, ỷ vào nhân và dung dăng trong những tay nghề: Khổng Tử dạy học trò lục nghệ (6 nghề) là lễ, nhạc xạ, ngự, thư, số. Nghề là thứ người quân tử sử dụng trong ý hướng về đạo, bản chất vốn là nhân mà trong một quá trình đã tạo dựng một lớp “đức” dày phù trợ nhân sinh.
7.7
【原文】
子曰:“自行束脩①以上,吾未尝无诲焉。”
【注释】
①束脩:脩,音xiū,干肉,又叫脯。束脩就是十条干肉。孔子要求他的学生,初次见面时要拿十余干肉作为学费。后来,就把学生送给老师的 学费叫做“束脩”。
Tử viết: Tự hành thúc tu dĩ thượng, ngô vị thường vô hối yên.
Dịch
Khổng tử nói: Từ lúc lễ ta một bó nem, ta chưa từ chối dạy bảo người đó bao giờ.
Bàn
Câu này dùng logic phủ định, không thể kết luận ngược lại, là nếu nghèo quá không lễ được bó nem thì chắc Khổng Tử không dạy. Khổng Tử có câu “Hữu giáo vô loài”, ai cũng dạy; thì không có bó nem cũng vẫn dạy thôi.
7.8
【原文】
子曰:“不愤①不启,不悱②不发。举一隅③不以三隅反,则不复也。”
【注释】
①愤:苦思冥想而仍然领会不了的样子。
②悱:音fěi,想说又不能明确说出来的样子。
③隅:音yǔ,角落。
Tử viết: Bất phẫn bất khải, bất phỉ bất phát. Cử nhất ngung bất dĩ tam ngung phản, tắc bất phục dã.
Dịch
Khổng tử nói: Không phẫn uất (ráng nghĩ mà nghĩ không ra) thì ta không gợi mở cho, không hậm hực (nghĩ được mà nói không được) thì ta chẳng hướng dẫn đường nói. Chỉ cho một góc mà chẳng trả lời ba góc kia thì ta chẳng dạy lần nữa.
Bàn
Câu này cũng cùng một ý với Tượng của quẻ Mông trong Kinh Dịch, học trò phải học thì mới dạy. Một trong những khuyết điểm của những người lớn tuổi là thiếu chất Mông, không có sức để học. Khổng Tử từng nói, nhỏ thì phải để ý chuyện sắc dục, lớn lên phải để ý chuyện tranh chấp, già thì để ý đến chuyện “thôi đủ rồi”.
7.9
【原文】
子食于有丧者之侧,未尝饱也。
Tử thực ư hữu tang giả chi trắc, vị thường bão dã.
Dịch
Khổng tử đến viếng nhà có tang, không bao giờ ăn no.
Bàn
Khổng Tử từng nói, đám tang nếu vì xa hoa thì nên buồn. Buồn là chân tình. Mà đã buồn thì chắc khó nuốc trôi đồ ăn.
7.10.
【原文】
子于是日哭,则不歌。
【译文】
孔子在这一天为吊丧而哭泣,就不再唱歌。
Tử ư thị nhật khốc, tắc bất ca
Dịch
Khổng tử hôm đó khóc, thì không ca hát.
Bàn
Đám tang thì mình buồn (ai), nhưng không quá độ (thương) Có thể buồn mà thêm vào ca hát nữa sẽ đi quá đà chăng? Trung Dung đâu có mấy ai tới! Kẻ thì còn mấp mé như chưa hiểu gì, kẻ thì đi quá trớn như thể không sao cho đủ.
7.11
【原文】
子谓颜渊曰:“用之则行,舍之则藏①,惟我与尔有是夫②!”子路曰:“子行三军③,则谁与④?”子曰:“暴虎⑤冯河⑥,死而无悔者,吾不与也。必也临事而惧⑦。好谋而成者也。”
【注释】
①舍之则藏:舍,舍弃,不用。藏,隐藏。
②夫:语气词,相当于“吧”。
③三军:是当时大国所有的军队,每军约一万二千五百人。
④与:在一起的意思。
⑤暴虎:空拳赤手与老虎进行搏斗。
⑥冯河:无船而徒步过河。
⑦临事不惧:惧是谨慎、警惕的意思。遇到事情便格外小心谨慎。
Tử vị Nhan Uyên viết: "Dụng chi tắc hành, xá chi tắc tàng, duy ngã dữ nhĩ hữu thị phu!". Tử Lộ viết: "Tử hành tam quân, tắc thùy dữ?"
Tử viết: Bạo hổ bằng hà, tử nhi vô hối giả, ngô bất dữ dã. Tất dã lâm sự nhi cụ. Hiếu mưu nhi thành giả dã.
Dịch
Khổng tử nói với Nhan Uyên: Khi dùng thì sẵn sàng, bỏ đi thì không thấy, chỉ có ta với ngươi làm được.
Tử Lộ hỏi: Nếu Thầy cầm quân, thầy chọn ai theo?
Khổng tử đáp: Tay không bắt cọp, lội sông không thuyền, chết không tiếc thân, ta không cho theo. Nếu chọn thì lâm sự lo lắng, mưu lược để thành sự, ta mới cho theo.
Bàn
Quẻ Khôn trong kinh Dịch, khoát nang vô cựu. Xếp quạt lại là không lo lắng không tai nạn. Chính là đạo thủ thân của người quân tử.
Khổng Tử tiên đoán được tương lai đen tối của Tử Lộ, dũng mà cảm tử, cái chết không xa. Lão Tử từng nói, Dũng ư cảm tắc sát, dũng ư bất cảm tắc hoạt ... Thiền nhiên nhi thiện mưu ... Dũng là từ bản chất nhân mà ra thì không có chữ cảm đi theo. Dũng có chữ cảm mang đầy tính chất tự hào cá nhân, không phải lòng thương người, chỉ mang lại cho mình hậu quả khôn lường.
7.12
【原文】
子曰:“富①而可求②也;虽执鞭之士③,吾亦为之。如不可求,从吾所好。”
【注释】
①富:指升官发财。
②求:指合于道,可以去求。
③执鞭之士:古代为天子、诸侯和官员出入时手执皮鞭开路的人。意思指地位低下的职事。
Tử viết: Phú nhi khả cầu dã; tuy chấp tiên chi sĩ, ngô diệc vi chi. Như bất khả cầu, tòng ngô sở hiếu.
Dịch
Khổng tử nói: giàu sang mà có thể cầu được thì dù có phải làm kẻ đánh xe ta cũng làm. Nếu không thể cầu được thì ta chỉ làm việc ta thích thôi.
Bàn
Khổng Tử cho học trò cơ hội: nếu đúng Đạo thì phú quý gì cứ việc, đâu có phải là chuyện gì xấu xa, đánh xe cũng cứ thoải mái. Còn không đúng Đạo thì ta vui với Đạo, không có gì thắc mắc.
7.13
【原文】
子之所慎:齐①、战、疾。
【注释】
①齐:同斋,斋戒。古人在祭祀前要沐浴更衣,不吃荤,不饮酒,不与妻妾同寝,整洁身心,表示虔诚之心,这叫做斋戒。

Tử chi sở thận: Trai, chiến, tật.
Dịch
Khổng tử thận trọng ba chuyện: Trai giới, chiến tranh và bệnh tật.
Bàn
Trai giới: tu thân; chiến tranh: quốc gia; bệnh tật: đạo thủ thân. Ba thứ này có gì chung? Mạng người. Chiến tranh quy mô lớn nhất; tu thân căn bản nhất; bệnh tật đau lòng nhất. Lão Tử cũng rất chú trọng đến mạng sống con người, ông nói, Giai binh giả bất tường chi khí, phi quân tử chi khí, bất đắc dĩ nhi dụng chi; binh bị là chuyện không may, bất đắc dĩ mới dùng tới để tự vệ. Lý Bạch đã từng dùng câu này trong bài thơ bất hủ Chiến Thành Nam về nỗi thảm của chiến tranh.
Phong hỏa nhiên bất tức,
Chinh chiến vô dĩ thì.
Dã chiến cách đấu tử,
Bại mã hào minh hướng thiên bi.
Ô diên trác nhân trường,
Hàm phi thướng quải khô thụ chi.
Sĩ tốt đồ thảo mãng,
Tướng quân không nhĩ vi.
Nãi tri binh giả thị hung khí,
Thánh nhân bất đắc dĩ nhi dụng chi.
Dịch
Lửa báo động cháy không hề tắt,
Chiến chinh chẳng bao giờ ngừng.
Kẻ tử trận trong cuộc đánh giáp nơi đồng nội
Ngựa thua trận nhìn trời hí vang thảm thiết
Diều quạ mổ ruột người
Ngậm tha bay treo lơ lững trên cây khô
Binh lính chết trên đồng cỏ,
Tướng quân một mình thơ thẩn lơ láo.
Mới biết rằng binh đao là vật gở,
Thánh nhân bất đắc dĩ mới dùng tới.

7.14
【原文】
子在齐闻《韶》①,三月不知肉味,曰:“不图为乐之至于斯也。”
【注释】
①《韶》:舜时古乐曲名。
Tử tại Tề văn Thiều, tam nguyệt bất tri nhục vị, viết: Bất đồ vi nhạc chi chí ư tư dã.
Dịch
Khổng tử ở nước Tề nghe được bản nhạc Thiều, ba tháng không biết mùi vị của thịt, nói: Không ngờ nhạc làm sao mà tới mức như thế.
Bàn

Bản nhạc "Thiều" sáng tác thời vua Thuấn được dùng làm lễ trong cung đình, có dịp Khổng tử được nghe, ba tháng sau không biết mùi vị của thịt là gì ... Có lẽ nghe nhạc thì phải trai giới?
Sau này Trung Quốc và Việt Nam gọi quốc ca là "quốc thiều"

7.15
【原文】
冉有曰:“夫子为①卫君②乎?”子贡曰:“诺③,吾将问之。”入,
曰:“伯夷、叔齐何人也?”曰:“古之贤人也。”曰:“怨乎?”曰:“求仁
而得仁,又何怨。”出,曰:“夫子不为也。”
【注释】
①为:这里是帮助的意思。
②卫君:卫出公辄,是卫灵公的孙子。公元前492年 ̄前481年在位。他的父亲因谋杀南子而被卫灵公驱逐出国。灵公死后,辄被立为国君,其父
回国与他争位。
③诺:答应的说法。
Nhiễm Hữu viết: Phu tử vi Vệ quân hồ? Tử Cống viết: Nặc, ngô tương vấn chi. Nhập, viết: Bá Di, Thúc Tề hà nhân dã? Viết: Cổ chi hiền nhân dã. Viết: Oán hồ? viết: Cầu nhân nhi đắc nhân, hữu hà oán. Xuất, viết: Phu tử bất vi dã.
Dịch
Nhiễm Hữu hỏi: Thầy ta đi giúp vua nước Vệ không?
Tử Cống nói: Được, để tôi đi hỏi thầy.
Vào, thưa: "Bá Di, Thúc Tề là con người như thế nào?". Khổng tử đáp: Họ là người hiền ngày xưa. Tử Cống hỏi tiếp: Họ có oán hận gì không? Khổng tử nói: Cầu điều nhân được điều nhân, có gì phải oán hận?
Trở ra nói: Thầy ta chẳng đi đâu.
Bàn
Vệ quân Công Triếp là cháu của Vệ Linh Công, sinh năm 492, lên ngôi năm 481 trước Tây lịch. Ông ta và cha ông ta là Khoái Quí mưu sát Nam Tử bị Vệ Linh công trục xuất ra khỏi nước. Linh công mất rồi, Triếp được tôn lên làm vua, người cha về nước tranh ngôi với ông ta.
Ta thấy được đối đáp của hai thầy trò, không rước họa vào thân, chỉ dùng Bá Di Thúc Tề để khẳng định chí hướng. Anh em mà còn nhường ngôi nhau huống hồ hai cha con tranh nhau. Khổng Tử theo Bá Di Thúc Tề thì lẽ nào đi giúp vua Vệ.
7.16
【原文】
子曰:“饭疏食①饮水,曲肱②而枕之,乐亦在其中矣。不义而富且贵,于我如浮云。”
【注释】
①饭疏食,饭,这里是“吃”的意思,作动词。疏食即粗粮。
②曲肱:肱,音gōng,胳膊,由肩至肘的部位。曲肱,即弯着胳膊。
Tử viết: Phạn sơ thực ẩm thủy, khúc quăng nhi chẩm chi, lạc diệc tại kỳ trung hĩ. Bất nghĩa nhi phú thả quí, ư ngã như phù vân.
Dịch
Khổng tử nói: Ăn cơm thô uống nước lã, kéo cánh tay làm gối ngủ, niềm vui ở trong đó rồi. Bất nghĩa mà phú và quý, ta coi như đám mây trôi.
Bàn
Nói để học trò nghe. Quả nhiên, ngàn xưa đến giờ, kẻ sĩ không một ai là không nghe. Lo cho dân không ngơi nghỉ, lộc tự ở trong đó. Làm người thẳng băng băng không có gì rõ ràng hơn.
7.17
【原文】
子曰:“加①我数年,五十以学易②,可以无大过矣。”
【注释】
①加:这里通“假”字,给予的意思。
②易:指《周易》,古代占卜用的一部书。
Tử viết: Gia ngã số niên, ngũ thập dĩ học Dịch, khả dĩ vô đại quá hĩ.
Dịch
Khổng tử nói: Cho ta thêm ít năm nữa, 50 tuổi học Kinh Dịch, có thể nói là không sai lầm lớn lao.
Bàn
Khổng Tử từng nói, 50 tuổi tri thiên mệnh, lúc đó bắt đầu học Dịch là vừa. Học được một số năm để ghi chú lại điều hiểu biết. Quả nhiên, đó chính là điều ông làm. Khổng Tử ghi chú kinh Dịch, người sau đọc, chính là Tượng (cho quẻ) và Soán (cho hào).
7.18
【原文】
子所雅言①,《诗》、《书》、执礼,皆雅言也。
【注释】
①雅言:周王朝的京畿之地在今陕西地区,以陕西语音为标准音的周王朝的官话,在当时被称作“雅言”。孔子平时谈话时用鲁国的方言,但在诵读《诗》、《书》和赞礼时,则以当时陕西语音为准。
Tử sở nhã ngôn, "Thi", " Thư", chấp Lễ, giai nhã ngôn dã.
Dịch
Khổng Tử lúc dùng Nhã Ngôn là, Kinh Thi, Kinh Thư và chấp hành Lễ, lúc đó đều dùng Nhã Ngôn.
Bàn
Thời Chu Vương ở bây giờ là Thiểm Tây, lấy giọng Thiểm Tây làm chuẩn, gọi là Quan Thoại, lúc đó người ta gọi là Nhã Ngôn. Khổng Tử bình thời nói chuyện thì dùng phát âm tiếng nước Lỗ, nhưng lúc tụng đọc Thi, Thư hoặc làm lễ thì dùng tiếng Quan Thoại.
7.19
【原文】
叶公①问孔子于子路,子路不对。子曰:“女奚不曰,其为人也,发愤忘食,乐以忘忧,不知老之将至云尔②。”
【注释】
①叶公:叶,音shè。叶公姓沈名诸梁,楚国的大夫,封地在叶城(今河南叶县南),所以叫叶公。
②云尔:云,代词,如此的意思。尔同耳,而已,罢了。
Diệp Công vấn Tử Lộ ư Khổng tử, Tử Lộ bất đối. Tử viết: Nhữ hề bất viết, kỳ vi nhân dã, phát phẫn vong thực, lạc dĩ vong ưu, bất tri lão chi tương chí vân nhĩ.

Dịch
Diệp Công hỏi Tử Lộ về Khổng tử, Tử Lộ không trả lời...
Khổng tử nói với Tử Lộ: Sao ngươi không nói, ông ta làm người là, bức xúc quên ăn, vui quên cả sầu, chẳng hề biết tuổi già đã đến.
Bàn
Tử Lộ không trả lời có lẽ là vì người hỏi không có ý tôn kính, nói thì sợ người ta không hiểu hoặc hiểu lầm, không nói thì sợ người ta nghĩ mình khoác lác khoe khoang cho ông thầy. Tử Lộ chọn không nói. Khổng Tử nói với Tử Lộ chí hướng bình sinh của mình để Tử Lộ không phải tần ngần lần sau.
7.20
【原文】
子曰:“我非生而知之者,好古,敏以求之者也。”

Tử viết: Ngã phi sinh nhi tri chi giả, hiếu cổ, mẫn dĩ cầu chi giả dã.
Dịch
Khổng tử nói: Ta chẳng phải sinh ra là biết, ưa thích đạo cổ xưa, cần mẫn tìm học hỏi mà biết.
Bàn
Trung Dung có nói: có người sinh là biết, có người học thì biết, có người khốn mới biết. Khổng Tử cho là mình học mới biết. Khổng Tử cũng từng nói, người ta hỏi, ta cầm cái cân đo rồi trả lời; cái cân là “đạo nhất dĩ quán chi”. Câu này bổ túc cho câu đó; không phải cái cân ta xài là tự nhiên mà có, đấy là do ta thích đạo thời xưa, cần mẫn học hỏi mà xây dựng lên.
7.21
【原文】
子不语怪、力、乱、神。
Tử bất ngữ: quái, lực, loạn, thần.


Dịch
Khổng tử không nhắc tới chuyện: quái, lực, loạn, thần.
Bàn
Quái là chuyện chưa được khẳng định do đó có vô số người bàn tán. Lực là chuyện gây ra ẩu đả (dẫn tới chiến tranh). Loạn là chuyện đi trái với lễ và làm hỗn loạn. Thần là chuyện không ai biết, kính nhi viễn chi là tốt nhất. Khổng Tử chí tại bình thiên hạ, bốn thứ trên chỉ làm loạn xà ngầu xã hội. Khổng Tử cũng có khi nói tới nhưng trong một ý nghĩa đặc thù nào đó.
7.22
【原文】
子曰:“三人行,必有我师焉。择其善者而从之,其不善者而改之。”
Tử viết: Tam nhân hành, tất hữu ngã sư yên. Trạch kỳ thiện giả nhi tòng chi, kỳ bất thiện giả nhi cải chi.
Dịch
Khổng tử nói: Ba người đi cùng, tất có người là thầy ta. Ta chọn điều tốt để đi theo, còn điều không tốt thì thay đổi.
Bàn
Hai người có thể khó (lỡ đi với thánh nhân thì sao), ba người thì xác suất lớn hơn, mỗi người có chỗ thiện có chỗ bất thiện, thấy thiện mình bắt chước, thấy bất thiện mình thay đổi. Người ta rất khó thấy chính mình, nhưng nhìn người khác, người ta có cơ hội thấy được, à, mình cũng làm thế ư? Khổng Tử nhận ra rằng làm người ai cũng có sai đúng, sai thì cứ sửa thì cũng thành đúng. Lão Tử đi ra ngoài sự đúng sai, Lão Tử cho rằng mình nhắm vào đúng sai là vô ích, mình sống thực với lòng mình; Đại trượng phu xử kỳ hậu bất cư kỳ bạc, cử kỳ thực bất cư kỳ hoa ... thế thôi!
7.23
【原文】
子曰:“天生德于予,桓魋①其如予何?”
【注释】
①桓魋:魋,音tuí,任宋国主管军事行政的官——司马,是宋桓公的后代。
Tử viết: Thiên sinh đức ư dư, Hoàn Đồi kỳ như dư hà?
Dịch
Khổng tử nói: Trời phú cho ta đạo đức, Hoàn Đồi làm gì được ta?

①桓魋:魋,音tuí,任宋国主管军事行政的官——司马,是宋桓公的后代。
Bàn
Hoàn Đồi là quan tư mã chủ quản quân sự của nước Tống, hậu đại của Tống Hoàn công.
Năm 492 trước Tây lịch, Khổng Tử từ nước Vệ đi tới nước Trần, trên đường đi qua nước Tống. Hoàn Đồi nghe tin bèn đem binh tới tính gia hại Khổng Tử, lúc đó Khổng Tử đang tập Chu lễ với học trò dưới gốc đại thụ, Hoàn Đồi sai lính chặt ngã đại thụ rồi tính giết Khổng Tử, học trò bảo hộ Khổng Tử bỏ chạy, trên đường Khổng Tử mới nói câu này để trấn an các học trò.

7.24
【原文】
子曰:“二三子①以我为隐乎?吾无隐乎尔。吾无行而不与二三子者,是丘也。”
【注释】
①二三子:这里指孔子的学生们。
Tử viết: Nhị tam tử dĩ ngã vi ẩn hồ? Ngô vô ẩn hồ nhĩ. Ngô vô hành nhi bất dữ nhị tam tử giả, thị Khâu dã.
Dịch
Khổng tử nói: Các trò nghĩ ta có điều gì giấu diếm ư? Ta chẳng giấu diếm các trò điều gì. Ta chẳng có việc gì đã làm mà không cho các ngươi biết, Khâu ta là vậy.
Bàn
Phải là chuyện gì Khổng Tử mới giải thích cho học trò như vậy. Ví dụ như chuyện Khổng Tử đi gặp Nam Tử, học trò có người nghĩ là Khổng Tử mâu thuẫn? Do đó Khổng Tử phải thề với họ.
7.25
【原文】
子以四教:文①、行②、忠③、信④。
【注释】
①文:文献、古籍等。
②行:指德行,也指社会实践方面的内容。
③忠:尽己之谓忠,对人尽心竭力的意思。
④信:以实之谓信。诚实的意思。
Tử dĩ tứ giáo: Văn, hạnh, trung, tín
Dịch
Khổng tử lấy 4 điều để dạy học trò là: Văn, đức, trung và tín.
Bàn
Đó là 4 thứ căn bản làm người. Khổng Tử đã từng nói, học nhi thời tập chi. Học lễ thì tập mỗi ngày. Học trung tín thì phải thực tập khi trong nhà, ra ngoài đường, đi du thuyết ở các nước khác. Trò hỏi thầy đáp, trò xem thầy làm trước mặt. Khổng Tử từng nói: Tôi thật may, sai là có người nói cho biết ngay.
7.26
【原文】
子曰:“圣人吾不得而见之矣!得见君子者,斯①可矣。”子曰:“善人吾不得而见之矣!得见有恒②者,斯可矣。亡而为有,虚而为盈,约③而为泰④,难乎有恒矣。”
【注释】
①斯:就。
②恒:指恒心。
③约:穷困。
④泰:这里是奢侈的意思。

Tử viết: Thánh nhân ngô bất đắc nhi kiến chi hĩ! Đắc kiến quân tử giả, tư khả hĩ. Tử viết: Thiện nhân ngô bất đắc nhi kiến chi hĩ! Đắc kiến hữu hằng giả, tư khả hĩ. Vong nhi vi hữu, hư nhi vi doanh, ước nhi vi thái, nan hồ hữu hằng hĩ.
Dịch
Khổng tử nói: Bậc thánh nhân thì ta chưa được thấy! Thấy được người quân tử cũng đã được. Khổng tử nói: Kẻ thiện ta chưa được thấy! Thấy người giữ lòng không thay đổi (hằng) cũng đã được. Không có mà giả như có, trống lỗng mà giả sung thực, khó khăn mà giả xa hoa, khó mà giữ lòng không thay đổi nhĩ.
Bàn
Đã giả rồi thì còn giữ được gì cho không thay đổi nữa nhĩ. Khổng Tử chỉ ra mấy tầng lớp, từ thánh nhân xuống quân tử xuống kẻ thiện xuống kẻ hằng. Hữu Tử cũng có nói, tín gần với nghĩa, chữ tín phải giữ do đó phải làm. Làm một người hơn bình thường cần đi từng lớp một. Lúc đầu phải làm, sau đó thì sở dĩ nhiên. Sau đó thì tới đạo mấy hồi!
7.27
【原文】
子钓而不纲①,弋②不射宿③。
【注释】
①纲:大绳。这里作动词用。在水面上拉一根大绳,在大绳上系许多鱼钩来钓鱼,叫纲。
②弋:音yì,用带绳子的箭来射鸟。
③宿:指归巢歇宿的鸟儿。
Tử điếu nhi bất cương, dặc bất xạ túc.
Dịch
Khổng tử câu cá nhưng không dùng lưới, săn không bắn con chim đã về tổ nghỉ
Bàn
Đây là một sự khác biệt căn bản của “cần” và “muốn”, đi ngược lại với tư tưởng tư bản, cần có sự tiêu thụ mới phát triển được. Tăng mức tiêu thụ thì nhanh nhất và hiệu quả nhất là dụ người ta tiêu thụ mặc dù người ta không cần. Lão Tử đặt căn bản vào “kiến tố bảo phác thiểu tư quả dục”, là điều cần thiết để không còn có lòng tham. Bất quý nan đắc chi hóa sử dân bất vi đạo: không quý đồ hiếm thấy sẽ làm người ta không làm trộm cắp.
Khổng Tử chỉ câu cá để ăn mỗi ngày, săn bắn khi con chim có cơ hội như mình, một bên kiếm sống, một bên tìm đường sống.
7.28
【原文】
子曰:“盖有不知而作之者,我无是也。多闻,择其善者而从之,多见而识之,知之次也。”
Tử viết: Cái hữu bất tri nhi tác chi giả, ngã vô thị dã. Đa văn, trạch kỳ thiện giả nhi tòng chi, đa kiến nhi thức chi, trí chi thứ dã.

Dịch
Khổng tử nói: Cũng có người không biết nhưng cứ làm, ta không phải người như thế. Nghe nhiều, chọn điều hay mà làm, xem nhiều và ghi nhớ, vậy là gần như là biết.
Bàn
Khổng Tử thêm vào nơi đây để khẳng định với câu trên, ta không phải sinh ra mà biết; nghe nhiều, thấy nhiều, chọn lựa và nhớ.
7.29
【原文】
互乡①难与言,童子见,门人惑。子曰:“与②其进③也,不与其退也,唯何甚?人洁己④以进,与其洁也,不保其往⑤也。”
【注释】
①互乡:地名,具体所在已无可考。
②与:赞许。
③进、退:一说进步、退步;一说进见请教,退出以后的作为。
④洁己:洁身自好,努力修养,成为有德之人。
⑤不保其往:保,一说担保,一说保守。往,一说过去,一说将来。
Hỗ hương nan dữ ngôn, đồng tử kiến, môn nhân hoặc. Tử viết: Dữ kỳ tiến dã, bất dữ kỳ thoái dã, duy hà thậm? Nhân khiết kỷ dĩ tiến. Dữ kỳ khiết dã. Bất bảo kỳ vãng dã.
Dịch
Người làng Hỗ khó trò chuyện, một đứa bé làng Hỗ gặp Khổng tử xin vào học, những học trò khác thấy, không hiểu tại sao.
Khổng tử nói: Ta với tới họ khi họ tới, họ lui thì không sao cả, có gì phải quá gắt? Người ta nổ lực đi tới. Ta tán thành họ cải thiện. Không nghĩ đến chuyện họ bỏ đi.
Bàn
Người ta có câu:
Đánh kẻ chạy đi không ai đánh kẻ chạy lại
Có lẽ là lấy từ Luận Ngữ ra?
7.30
【原文】
子曰:“仁远乎哉?我欲仁,斯仁至矣。”
Tử viết: Nhân viễn hồ tai? Ngã dục nhân, tư nhân chí hĩ.
Dịch
Khổng tử nói: Nhân có xa xôi đâu? Ta muốn nhân thì nhân sẽ đến thôi.
Bàn
Đúng vậy, bởi vì cũng như một học trò lười biếng của Khổng Tử nói, không phải là không muốn (“nhân”), tại khó quá đi! Haha!
7.31
【原文】
陈司败①问:“昭公②知礼乎?“孔子曰:“知礼。”孔子退,揖③巫马期④而进之曰:“吾闻君子不党⑤,君子亦党乎?君取⑥于吴,为同姓⑦,谓之吴孟子⑧。君而知礼,孰不知礼?”巫马期以告。子曰:“丘也幸,苟有过,人必知之。”
【注释】
①陈司败:陈国主管司法的官,姓名不详,也有人说是齐国大夫,姓陈名司败。
②昭公:鲁国的君主,名惆,音chóu,公元前541 ̄前510年在位。“昭”是谥号。
③揖:做揖,行拱手礼。
④巫马期:姓巫马名施,字子期,孔子的学生,比孔子小30岁。
⑤党:偏袒、包庇的意思。
⑥取:同娶。
⑦为同姓:鲁国和吴国的国君同姓姬。周礼规定:同姓不婚,昭公娶同姓女,是违礼的行为。
⑧吴孟子:鲁昭公夫人。春秋时代,国君夫人的称号,一般是她出生的国名加上她的姓,但因她姓姬,故称为吴孟子,而不称吴姬
Trần Tư Bại vấn: Chiêu Công tri lễ hồ? Khổng tử viết: Tri lễ. Khổng tử thoái, ấp Vu Mã kỳ nhi tiến chi viết: Ngô văn quân tử bất đảng, quân tử diệc đảng hồ? Quân thủ ư Ngô, vi đồng tính, vị chi Ngô Mạnh Tử. Quân nhi tri lễ, thục bất tri lễ? Vu Mã kỳ dĩ cáo. Tử viết: Khâu dã hạnh, cẩu hữu quá, nhân tất tri chi.
Dịch
Quan tư bại nước Trần hỏi: Vua Lỗ Chiêu Công có biết lễ không?
Khổng tử trả lời: Biết lễ.
Sau khi Khổng tử ra ngoài, quan tư bại vái chào Vu Mã kỳ rồi tiến đến nói: Ta nghe nói quân tử không thiên vị, sao người quân tử (như Khổng tử) lại thiên vị? Vua (Lỗ) cưới con gái nước Ngô là người cùng họ, gọi bà ấy là Ngô mạnh tử (dòng thứ họ Ngô). Vua Lỗ mà biết lễ thì còn ai không biết lễ?!

Vu Mã kỳ nói lại, Khổng tử nói: Khâu ta may mắn, nếu sai lầm thì có người biết.
Bàn
Trần tư bại: là quan coi quản ty pháp ở nước Trần, tính danh không biết, có người nói là đại phu nước Tề, tính Trần, tên là Tư Bại.
Chiêu công là vua nước Lỗ, tên Điếu, sinh năm 541, lên ngôi năm 510 trước Tây lịch. Chiêu là yết hiệu.
Vu Mã kỳ tính Vu Mã tên là Thi, tự là Tử Kỳ, học trò của Khổng Tử, nhỏ hơn Khổng Tử 30 tuổi.
Ngô Mạnh Tử là phu nhân của Lỗ Chiêu Công, thời Xuân Thu, xưng hiệu của phu nhân một nước là tên nước bà ta sinh ra thêm vào họ, nhưng vì bà ta họ Cơ, do đó xưng là Ngô Mạnh Tử, mà không xưng là Ngô Cơ.
Có lẽ Khổng Tử không biết chuyện vua Lỗ lấy người cùng họ? Nhưng ông không chống chế, đơn giản, mình may thật, sai là có người chỉ ra dùm. Ông đã từng nói, sai đừng sợ sửa sai. Chính là thế. Nếu không có ai sửa sai mình, mỗi cuối ngày mình phải ngồi xuống nghĩ lại xem mình sẽ cải thiện điều gì, cũng khó khăn chứ đâu dễ.
7.32
【原文】
子与人歌而善,必使反之,而后和之。
Tử dữ nhân ca nhi thiện, tất sử phản chi, nhi hậu hòa chi.
Dịch
Khổng tử hát với người khác mà thích (không biết thích hát chung hay chỉ thích tiếng hát người đó), ắt sẽ mời họ hát lại rồi mình cùng hát theo.
Bàn
Không có sự tranh đua trong đó.
7.33
【原文】
子曰:“文,莫①吾犹人也。躬行君子,则吾未之有得。”
【注释】
莫:约摸、大概、差不多。
Tử viết: văn, mạc ngô do nhân dã. Cung hành quân tử, tắc ngô vị chi hữu đắc.
Dịch
Khổng tử nói: về tri thức văn hoá, ta cũng như người khác. Cung cẩn thi hành đạo người quân tử thì ta chưa được thỏa ý.
Bàn
Khổng Tử nói vậy cũng có thể là cho học trò nghe để điều chỉnh lại tâm tư. Học trò Khổng Tử ai cũng có cái vẻ hơn người sao đó (dĩ nhiên là trừ Nhan Hồi ra), Tử Lộ thì ỷ cái dũng, Tử Trương thì ỷ cái vẻ, Tử Cống thì ỷ cái miệng ... Sau nay Khổng Tử qua đời rồi, ai cũng có vẻ cho rằng mình mới là người tâm truyền của Khổng Tử.

7.34

【原文】
子曰:“若圣与仁,则吾岂敢?抑①为之②不厌,诲人不倦,则可谓云尔③已矣。”公西华曰:“正唯弟子不能学也。”
【注释】
①抑:折的语气词,“只不过是”的意思。
②为之:指圣与仁。
③云尔:这样说。
Tử viết: nhược thánh dữ nhân, tắc ngô khởi cảm? Ức vi chi bất yếm, hối nhân bất quyện, tắc khả vị vân nhĩ dĩ hĩ. Công Tây Hoa viết: chính duy đệ tử bất năng học dã.
Dịch
Khổng tử nói: nếu bảo là thánh nhân là kẻ nhân, thì ta nào dám? Làm theo không biết chán, dạy người không biết mệt mỏi, thì có thể nói vậy cho các ngươi nghe. Công Tây Hoa nói: chính là chỉ có những điều đó, học trò tụi con không học nổi.
Bàn
Khổng Tử từ đầu tới đuôi đều như vậy, hiếu cổ, học không biết chán, dạy không biết mệt. Học nhi thời tập chi bất diệc duyệt hề. Học trò chưa chắc đã duyệt nổi (có khi còn quay đầu lại nói, khó quá, khó quá, không làm được, thì còn vui nổi gì)
7.35
【原文】
子疾病①,子路请祷②。子曰:“有诸③?”子路对曰:“有之。《诔》④曰:‘祷尔于上下神祗⑤。’”子曰:“丘之祷久矣。”
【注释】
①疾病:疾指有病,病指病情严重。
②请祷:向鬼神请求和祷告,即祈祷。
③有诸:诸,“之于”的合音。意为:有这样的事吗。
④《诔》:音lěi,祈祷文。
⑤神祗:祗:音qí,古代称天神为神,地神为祗。
Tử tật bệnh, Tử Lộ thỉnh đảo. Tử viết: hữu chư? Tử lộ đối viết: hữu chi. "Lụy" viết: đảo nhĩ ư thượng thần kì.". Tử viết: Khâu chi đảo cữu hĩ.
Dịch
Khổng tử bị bệnh, Tử Lộ xin làm lễ cầu cúng thần linh. Khổng tử nói: có việc đó ư? Tử Lộ đáp: có, sách Lụy viết: cầu xin các vị thần ở trên. Khổng tử nói: Khâu ta đã cầu xin từ lâu rồi.

Bàn
Thói thường, con người khi cần thiết mới đi cầu xin thần linh. Khổng tử nói "cầu khấn từ lâu" nghĩa là trước giờ ông đã thực hành điều nhân đức hợp với thần linh, và ông được Trời phù trợ. Phía trên lúc bị Hoàn Đồi rượt giết, ông chẳng đã từng nói, ta được ông trời phù hộ, Hoàn Đồi làm gì được ta.
7.36
【原文】
子曰:“奢则不孙①,俭则固②。与其不孙也,宁固。”
【注释】
①孙:同逊,恭顺。不孙,即为不顺,这里的意思是“越礼”。
②固:简陋、鄙陋。这里是寒酸的意思。
Tử viết: xa tắc bất tôn, kiệm tắc cố. Dữ kỳ bất tôn dã, ninh cố.
Dịch
Khổng tử nói: xa xỉ thì thiếu khiêm tốn, tiết kiệm thì tủn mủn. So với thiếu khiêm tốn thì thà tiết kiệm còn hơn.
Bàn
Khổng Tử đã từng nói phía trên, lễ mà xa hoa thì nên kiệm.
7.37
【原文】
子曰:“君子坦荡荡①,小人长戚戚②。”
【注释】
①坦荡荡:心胸宽广、开阔、容忍。
②长戚戚:经常忧愁、烦恼的样子。
Tử viết: quân tử thản đãng đãng, tiểu nhân trường thích thích
Dịch
Khổng tử nói: quân tử thẳng tuồng tuột, tiểu nhân lo lắng dài cổ.
Bàn
Đã thẳng thì chẳng lo lắng gì, cơm thô nước lã gối đầu vào khuỷu tay ngủ ngon lành, còn người bình thường thì suốt ngày lo hết chuyện này đến chuyện khác bởi vì lúc nào cũng quanh co khúc mắc, hoạn đắc hoạn thất (sợ được sợ mất)
7.38
【原文】
子温而厉,威而不猛,恭而安。
Tử ôn nhi lệ, uy nhi bất mãnh, cung nhi an.
Dịch
Khổng tử ôn hòa mà nghiêm trang, uy nghi nhưng không oai mãnh, cung kính mà an nhàn.
Bàn
Ôn hòa là dễ thân cận, nhưng nghiêm trang không bị khinh lờn. Uy nghi của bậc quân tử nhưng không oai mãnh của kẻ dũng phu. Cung kính theo lễ nhưng an nhàn không có gượng ép. Chính là tiêu biểu của một kẻ đạt trung dung, hiếm người có.

Vui lòng Đăng nhập để tham gia cuộc hội thoại.

Luận Ngữ thiên II 14 09 2020 07:41 #2

Thiên 6
雍也Ung dã

6.1
【原文】
子曰:“雍也可使南面。”
Tử viết: Ung dã khả sử nam diện
Dịch
Khổng tử nói: Nhiễm Ung có thể cho ngồi quay mặt hướng nam
Bàn
Người xưa hay nói “nam diện vi vương”, nhưng trong trường hợp này, Khổng Tử chắc không có ý như vậy, đó là chuyện phản nghịch nhĩ.
Nhiễm Ung là một trong những học trò giỏi của Khổng Tử, có những đức tính mà ông nghĩ là cần thiết cho việc cai trị (nhân nghĩa lễ trí tín)
6.2
【原文】
仲弓问子桑伯子①。子曰:“可也,简②。”仲弓曰:“居敬③而行简④,以临⑤其民,不亦可乎?居简而行简,无乃⑥大⑦简乎?”子曰:“雍之言然。”
【注释】
①桑伯子:人名,此人生平不可考。
②简:简要,不烦琐。
③居敬:为人严肃认真,依礼严格要求自己。
④行简:指推行政事简而不繁。
⑤临:面临、面对。此处有“治理”的意思。
⑥无乃:岂不是。
⑦大:同“太”。
Trọng Cung vấn Tử Tang Bá Tử. Tử viết: Khả dã, giản.
Trọng Cung vấn: Cư kính nhi hành giản, dĩ lâm kỳ dân, bất diệc khả hồ? Cư giản nhi hành giản, vô nãi đại giản hồ?
Tử viết: Ung chi ngôn nhiên.
Dịch

Trọng Cung hỏi Khổng tử về Tang Bá Tử.

Khổng tử nói: Được đấy, con người này giản dị.
Trọng Cung lại hỏi: Cư xử kính cẩn mà làm việc giản dị, đối với dân chúng, như vậy chẳng tốt sao? Cư xử giản dị, làm việc giản dị thì có thái quá giản dị chăng?
Khổng tử đáp: Lời Ung nói đúng.
Bàn

Khổng Tử làm việc quả quyết nhanh chóng, do đó có nhận xét cao về Tang Bá Tử. Trọng Cung là học trò, do đó phải hỏi chắc là, “giản” có cái trung dung của “giản”, lấy lễ để dung hòa trong chỗ cư xử thì mới được, và Khổng Tử khẳng định chuyện đó.
Chúng ta có thể thấy áp dụng thực tế, giữa vua và quan, quan và dân cho dù có sự hài hòa cũng phải giữ một khoảng cách, vua ra vua, quan ra quan, dân ra dân để làm việc cho đúng.

6.3
【原文】
哀公问:“弟子孰为好学?”孔子对曰:“有颜回者好学,不迁怒①,不贰过②,不幸短命死矣③。今也则亡④,未闻好学者也。”
【注释】
①不迁怒:不把对此人的怒气发泄到彼人身上。
②不贰过:“贰”是重复、一再的意思。这是说不犯同样的错误。
③短命死矣:颜回死时年仅31岁。
④亡:同“无”。
Ai Công vấn: Đệ tử thục vi hiếu học? Khổng tử đối viết: Hữu Nhan Hồi giả hiếu học, bất thiên nộ, bất nhị quá, bất hạnh đoản mệnh tử hĩ. Kim dã tắc vong, vị văn hiếu học giả dã.
Dịch
Vua Lỗ Ai Công hỏi: Đệ tử của ngài có ai là ham học?
Khổng tử đáp: Có Nhan Hồi là ham học, không giận qua người khác, không phạm lỗi lầm cũ, bất hạnh đoản mệnh. Nay không còn ai, chưa nghe ai hiếu học.
Bàn
Ai công hỏi “hiếu học”, Khổng Tử nói qua đức tính của Nhan Hồi, những đức tính từ hiếu học mà ra. Giận gì thì cứ mình mà nhìn thẳng vào để sửa, phạm lỗi lầm gì thì cứ mình mà cải thiện đừng làm lại. Chỉ có hiếu học mới có khả năng làm được.
6.4
【原文】
子华①使于齐,冉子②为其母请粟③。子曰:“与之釜④。”请益。曰:“与之庾⑤。”冉子与之粟五秉。子曰:“赤之适齐也,乘肥马,衣轻裘。吾闻之也:君子周⑥急不济富。”
【注释】
①子华:姓公西名赤,字子华,孔子的学生,比孔子小42岁。
②冉子:冉有,在《论语》书中被孔子弟子称为“子”的只有四五个人,冉有即其中之一。 ③粟:在古文中,粟与米连用时,粟指带壳的谷粒,去壳以后叫做米;粟字单用时,就是指米了。
④釜:音fǔ,古代量名,一釜约等于六斗四升。
⑤庾:音yǔ,古代量名,一庾等于二斗四升。
⑥周:周济、救济。

Tử Hoa sứ ư Tề, Nhiễm tử vi kỳ mẫu thỉnh túc. Tử viết: Dữ chi phủ. Thỉnh ích. Viết: Dữ chi dữu. Nhiễm tử dữ chi túc ngũ bính. Tử viết: Xích chi thích Tề dã, thừa phì mã, y khinh cừu. Ngô văn chi dã: quân tử chu cấp bất tế phú.
Dịch
Tử Hoa đi sứ sang nước Tề, Nhiễm Tử thay mẹ Tử Hoa xin thóc.
Khổng tử nói: cho một phủ (6 đấu 4 thăng) gạo. Xin thêm ít nữa. Khổng tử nói: thêm một dữu (2 đấu 4 thăng). Nhiễm Hữu mang cho năm bính (80 đấu). Khổng tử nói: Tử Hoa đi sứ nước Tề ngồi xe có ngựa kéo, mặc áo trừu vừa nhẹ vừa ấm. Ta nghe nói người quân tử cứu tế người không tới kẻ giàu.
Bàn
Tử Hoa tính Công Tây tên là Xích, tự Tử Hoa, học trò của Khổng Tử, thua Khổng Tử 42 tuổi.
Nhiểm Tử là Nhiễm Hữu, trong Luận Ngữ đệ tử của Khổng Tử được xưng là Tử chỉ có bốn năm người, trong đó có Nhiễm Hữu.
Tại sao Nhiễm Hữu trái lời Khổng Tử? Có lẽ là có sự chen vào của người khác chăng? Nếu Nhiễm Hữu cho rằng trái lời là đúng thì ít nhất cũng phải bàn với Khổng Tử. Ông này mà cho làm quan thì muốn gì làm đó thôi, không cho phép thì làm lén. Khổng Tử từng nói, ký vãng bất cứu; lỗi lầm đã qua không nói tới nữa; quả nhiên ông không trách Nhiễm Hữu, chỉ dạy cho ông ta lý do, người quân tử không cứu tế cho kẻ giàu.
6.5
【原文】
原思①为之宰②,与之粟九百③,辞。子曰:“毋,以与尔邻里乡党④乎!”
【注释】
①原思:姓原名宪,字子思,鲁国人。孔子的学生,生于公元前515年。孔子在鲁国任司法官的时候,原思曾做他家的总管。
②宰:家宰,管家。
③九百:没有说明单位是什么。
④邻里乡党:相传古代以五家为邻,25家为里,125家为乡,500家为党。此处指原思的同乡,或家乡周围的百姓。
Nguyên Tư vi chi tể, dữ chi túc cửu bách, từ. Tử viết: Vô. Dĩ dữ nhĩ lân lý hương đảng hồ!
Dịch
Nguyên Tư làm quản gia (cho Khổng Tử), Khổng tử cấp lương chín trăm (không nói đơn vị). Nguyên Tư từ chối. Khổng tử nói: Đừng từ chối, cứ mang về cho bà con lối xóm của mi.
Bàn
Nguyên Tư: tính Nguyên tên Hiến, tự Tử Tư, người nước Lỗ, học trò của Khổng Tử, sinh năm 515 trước Tây lịch.
Phía trước cấp tượng trưng cho mẹ Tử Hoa, nơi này cấp nhiều cho Nguyên Tư, Khổng Tử từng nói, ngô đạo nhất dĩ quán chi, cầm cân đo tự trong lòng ra đáp số.
6.6
【原文】
子谓仲弓,曰:“犁牛①为之骍且角②。虽欲勿用③,山川④棒舍诸⑤?”
【注释】
①犁牛:即耕牛。古代祭祀用的牛不能以耕农代替,系红毛长角,单独饲养的。
②骍且角:骍:音xīn,红色。祭祀用的牛,毛色为红,角长得端正。
③用:用于祭祀。
④山川:山川之神。此喻上层统治者。
⑤其舍诸:其,有 “怎么会”的意思。舍,舍弃。诸,“之于”二字的合音。
Tử vị Trọng Cung, viết: Lê ngưu vi chi tuynh thả giác. Tuy dục vật dụng, sơn xuyên bổng xá chư?
Dịch
Khổng tử nói về Trọng Cung: Con trâu nghé có được lông đỏ hai sừng cân đối. Tuy không muốn dùng nó tế lễ, nhưng thần núi thần sông có bỏ đâu?
Bàn
Người xưa cúng tế không được dùng trâu cày. Trọng Cung có người cha độc ác hèn hạ, nên nhà cầm quyền không muốn dùng Cung làm quan. Khổng tử có ý nói, Trọng Cung bản chất tốt, truyền thống người ta xét con người từ thế hệ trước, nhưng thần núi thần sông (chỉ vua chúa) đâu thể bỏ qua không dùng.
6.7
【原文】
子曰:“回也其心三月①不违仁,其余则日月②至焉而已矣。”
【注释】
①三月:指较长的时间。
②日月:指较短的时间。
Tử viết: Hồi dã kỳ tâm tam nguyệt bất vi nhân, kỳ dư tắc nhật nguyệt chí yên nhi dĩ hĩ
Dịch
Khổng tử nói: Nhan Hồi, cái tâm của nó ba tháng không trái đạo nhân, còn lại thì chỉ tính ngày tính tháng thế thôi.
Bàn
Nhìn lại chính mình, qua được một tiếng đồng hồ xem như là xuất sắc rồi, thời buổi này tất bật không có thì giờ để nghĩ đến chuyện trái hay không trái, chỉ tiêu phải làm công việc, vùi đầu vào đó, về nhà đứ đừ, còn lo chuyện nhà. Đời sống tân thời không phải là một tiến bộ về mặt nhân bản, chỉ là tiến triển về phương diện khoa học kỹ thuật.
6.8
【原文】
季康子①问:“仲由可使从政也与?”子曰:“由也果②,于从政乎何有?”曰:“赐也可使从政也与?”曰:“财也达③,于从政乎何有?”曰:“求也可使从政也与?”曰:“求也艺④,于从政乎何有?”
【注释】
①季康子:他在公元前492年继其父为鲁国正卿,此时孔子正在各地游说。8年以后,孔子返回鲁国,冉求正在帮助季康子推行革新措施。孔子于是对此三人做出了评价。
②果:果断、决断。
③达:通达、顺畅。
④艺:有才能技艺。

Quí Khang tử vấn: Trọng Do khả sử tòng chính dã dư
? Tử viết: Do dã quả, ư tòng chính hồ hà hữu. Viết: Tứ dã khả sử tòng chính dã dữ? Viết: Tài dã đạt, ư tòng chính hồ hà hữu. Viết: Cầu dã khả sử tòng chính dã dữ? Viết: Cầu dã nghệ, ư tòng chính hồ hà hữu
Dịch
Quí Khang Tử hỏi: Trọng Do có thể giao làm quan được không?
Khổng tử nói: Do là người quyết đoán, làm quan có gì khó khăn.
Quí Khang Tử hỏi: Tứ giao làm quan được không?
Khổng tử: Tứ có tài năng, làm quan có gì khó khăn.
Quí hỏi tiếp: Nhiễm Cầu làm quan được không?
Khổng tử đáp: Cầu đa nghệ, làm quan có gì khó khăn.

Bàn
Quý Khang Tử năm 492 trước Tây lịch kế ông cha làm chính khanh nước Lỗ, bấy giờ Khổng Tử đang du thuyết khắp nơi, 8 năm sau, Khổng Tử về lại nước Lỗ, Nhiễm Cầu đang bang trợ Quý Khang Tử thi hành cải cách. Khổng Tử đang đánh giá ba đứa học trò. Mỗi người có một giá trị tài năng riêng đủ để làm quan.
Không có các đức nhân nghĩa lễ trí tín trong đó, đơn thuần là tài năng. Làm được việc nhưng chưa chắc là có lợi gì cho dân. Có nghĩa là chỉ là dùng sai đâu đánh đó thôi.
6.9
【原文】
季氏使闵子骞①为费②宰,闵子骞曰:“善为我辞焉!如有复我③者,则吾必在汶上④矣。”
【注释】
①闵子骞:姓闵名损,字子骞,鲁国人,孔子的学生,比孔子小15岁。
②费:音mì,季氏的封邑,在今山东费县西北一带。
③复我:再来召我。
④汶上:汶,音wèn,水名,即今山东大汶河,当时流经齐、鲁两国之间。在汶上,是说要离开鲁国到齐国去。
Quí thị sử Mẫn Tử Khiên vi Phí tể, Mẫn Tử Khiên viết: Thiện vi ngã từ yên! Như hữu phục ngã giả, tắc ngô tất tại Vấn thượng hĩ.
Dịch
Quí thị bảo Mẫn Tử Khiên làm quan tể ấp Phí. Mẫn Tử Khiên nói: Xin vui lòng từ chối giúp tôi. Nếu có người lại đến mời, thì tôi đang ở thượng nguồn sông Vấn.
Bàn
Mẫn Tử Khiên tính Mẫn tên là Tổn, tự là Tử Khiên, người nước Lỗ, học trò của Khổng Tử, nhỏ hơn Khổng Tử 15 tuổi.
Vấn là sông chảy giữa hai nước Tề và Lỗ, ở đầu sông Vấn là ý nói muốn ra khỏi nước Lỗ qua Tề. Mẫn Tử Khiên không bằng lòng cách của Quý thị do đó không chịu làm, có điều không nói thẳng ra mặt, chỉ nói “tôi tính qua Tề”. Khổng Tử cũng từng có người mình không bằng lòng, mời ra làm quan, đem lễ vật lại, Khổng Tử chờ họ đi vắng đem lễ vật lại trả.
6.10
【原文】
伯牛①有疾,子问之,自牖②执其手,曰:“亡之③,命矣夫④,
斯人也而有斯疾也!斯人也而有斯疾也!”
【注释】
①伯牛:姓冉名耕,字伯牛,鲁国人,孔子的学生。孔子认为他的“德行”较好。
②牖:音yǒu,窗户。
③亡夫:一作丧夫解,一作死亡解。
④夫:音fú,语气词,相当于“吧”。
Bá Ngưu hữu tật, Tử vấn chi, tự dũ chấp kỳ thủ, viết: Vong chi, mệnh hỷ phu, tư nhân dã nhi hữu tư tật dã! Tư nhân dã nhi hữu tư tật dã!
Dịch
Bá Ngưu có bệnh, Khổng tử đến thăm, từ ngoài song cầm tay nói: Thôi rồi, đây là mệnh hỷ. Người như thế mà mắc bệnh như thế! Người như thế mà mắc bệnh như thế!
Bàn
Bá Ngưu tính Nhiễm tên là Canh, tự Bá Ngưu, người nước Lỗ, học trò của Khổng Tử.
Chữ mệnh Khổng Tử dùng ở đây chỉ rõ chuyện xảy ra không thể nào con người làm gì được, và cũng diễn đạt sự thương tiếc, tội thằng bé, tội cho dân, mất đi một người làm quan hiền tương lai.

6.11
【原文】
子曰:“贤哉回也,一箪①食,一瓢饮,在陋巷②,人不堪其忧,回也不改其乐③。贤哉回也。”
【注释】
①箪:音dān,古代盛饭用的竹器。
②巷:此处指颜回的住处。
③乐:乐于学。
Tử viết: Hiền tai Hồi dã, nhất đan thực, nhất biều ẩm, tại lậu hạng, nhân bất kham kỳ ưu, Hồi dã bất cải kỳ lạc. Hiền tai Hồi dã
Dịch
Khổng tử nói: Nhan Hồi hiền thay, một giỏ cơm, một bầu nước, ở trong ngõ hẽm chật hẹp, người khác không chịu nổi, còn Hồi vẫn không thay đổi niềm vui, Hồi thật hiền thay.
Bàn
Khổng Tử không ngớt khen ngợi Hồi, không ngớt phê bình nhận xét người chung quanh, mặc dù ở mức độ không làm mình có cớ để người ta hại. Nhưng tại sao? Khổng Tử dạy học trò chính yếu là làm người. Học trò hỏi làm người thế nào, khó mà trả lời cho chính xác, một cách khác cụ thể hơn là, xem người này đi, hắn thật đi ngược với đạo, đừng làm như hắn; xem người kia kìa, ông ta đi đúng đường thật là đáng khen, hãy làm như ông ấy. Khen Hồi là để học trò bắt chước Hồi; Hồi cũng đã từng đáp Khổng Tử, bình sinh chỉ mong được, không kiêu ngạo cái hơn của mình …
6.12
【原文】
6?12 冉求曰:“非不说①子之道,力不足也。”子曰:“力不足者,中道而废。今女画②。”
【注释】
①说:音yuè,同悦。
②画:划定界限,停止前进。
Nhiễm Cầu viết: Phi bất duyệt tử chi đạo, lực bất túc dã. Tử viết: Lực bất túc giả, trung đạo nhi phế, kim nhữ hoạch.
Dịch
Nhiễm Cầu nói: Không phải con không thích đạo của thầy, do con không đủ sức.
Khổng tử nói: Nếu không đủ sức, tới nửa đường bỏ (cái đó không biết). Bây giờ mi đã tự vạch giới hạn cho mình rồi.
Bàn
Một đứa học trò lười biếng nhĩ! Khổng Tử từng chú trong kinh Dịch quẻ Mông, trò muốn học thì thầy mới dạy; thầy dạy một góc trò phải moi ra ba góc còn lại. Gặp anh Cầu này, khó quá khó quá, thôi về nhà giữ trâu đi!
6.13
【原文】
子谓子夏曰:“女为君子儒,无为小人儒。”
Tử vị Tử Hạ viết: Nhĩ vi quân tử nho, vô vi tiểu nhân nho.
Dịch
Khổng tử nói với Tử Hạ: Ngươi làm người học thức quân tử, đừng làm kẻ học thức tiểu nhân.
Bàn
Hai điểm: thứ nhất, học thức không có nghĩa là quân tử; thứ hai, đã học thì học cho có căn bản: học làm người quân tử, không học làm kẻ tiểu nhân; sau này Hữu Tử, học trò Khổng Tử cũng có nhắc lại: quân tử vụ bản, bản lập nhi đạo sinh. Trong Luận Ngữ đề cập đến quân tử tiểu nhân rất nhiều, hồi xưa, tiểu nhân là dân thường, ý nghĩ không xa ra khỏi chính bản thân mình, và không ra khỏi cuộc sống hằng ngày trước mắt, như miếng ăn, đồ mặc, quyền lợi, nữ sắc.
6.14
【原文】
子游为武城①宰。子曰:“女得人焉尔②乎?”曰:“有澹台灭明
③者,行不由径④,非公事,未尝至于偃⑤之室也。”
【注释】
①武城:鲁国的小城邑,在今山东费县境内。
②焉尔乎:此三个字都是语助词。
③澹台灭明:姓澹台名灭明,字子羽,武城人,孔子弟子。
④径:小路,引申为邪路。
⑤偃:言偃,即子游,这是他自称其名。
Tử Du vi Vũ Thành tể. Tử viết: Nhữ đắc nhân yên nhĩ hồ? Viết: Hữu Đạm Đài Diệt Minh giả, hành bất do kinh, phi công sự vị thường chí ư Yển chi thất dã.
Dịch
Tử Du làm quan tể ấp Vũ Thành. Khổng tử nói: Ngươi có thấy ai được không? Trả lời: có người tên Đạm Đài Diệt Minh, không đi lối tắt, không có việc gì công nên không đến chỗ Yển.
Bàn
③澹台灭明:姓澹台名灭明,字子羽,武城人,孔子弟子。
Đạm Đài Diệt Minh tính Đạm Đài tên Diệt Minh, tự Tử Vũ, người đất Vũ Thành, học trò Khổng Tử.
Thời nay muốn có việc làm phải đi học có bằng cấp vân vân, dựa vào đó mà được việc làm. Thời Khổng Tử nhìn vào cách làm người của họ, tức là phải hỏi nhiều người chung quanh họ ra sao ra sao. Là con có hiếu thì được bảng khen vân vân. Trong làng có tiếng là người sao đó sao đó, ví dụ như không đi lối tắt. Lão Tử nói: Đại đạo thậm di nhưng dân hiếu kinh. Đại đạo thênh thang vậy nhưng người thường chỉ muốn đi tắt. Đi tắt là sao? Ví dụ như không tuân theo luật lệ, rồi bị phạt thì hối lộ cho qua …
6.15
【原文】
子曰:“孟之反①不伐②,奔③而殿④,将入门,策其马,曰:非敢后也,马不进也。”
【注释】
①孟之反:名侧,鲁国大夫。
②伐:夸耀。
③奔:败走。
④殿:殿后,在全军最后作掩护。
Tử viết: Mạnh Chi Phản bất phạt, bôn nhi điến, tương nhập môn, sách kỳ mã, viết: phi cảm hậu dã, mã bất tiến dã.

Dịch
Khổng tử nói: Mạnh Chi Phản không khoe công lao, chạy đằng sau (khi lui quân), về đến cửa thành, cầm roi quất ngựa mắng: "chẳng phải ta dám chạy sau, do ngươi không chịu tiến lên trước".
Bàn
Nhan Hồi từng nói chí bình sinh của mình là không khoe khoan. Lão Tử nói: Bất phạt cố hữu công … Không khoe khoang do đó mà công lao còn đó.
Khổng Tử dẫn trích Mạnh là để khẳng định thế nào là không khoe khoang. Quân thua chạy sau là dũng cảm đương đầu với quân địch đang đuổi theo, nhưng lúc về không nói mình dũng cảm, nói mình dũng cảm là nói người ta hèn nhát rồi. Khoe khoang thường thường chỉ đem lại phản cảm cho người nghe, chính mình cũng phải nên xấu hỗ mình khoe khoang, vì khoe khoang có nghĩa là mình đang có mặc cảm thua kém.
6.16
【原文】
子曰:“不有祝鮀①之佞,而②有宋朝③之美,难乎免于今之世矣。”
【注释】
①祝鮀:鮀,音tuó。字子鱼,卫国大夫,有口才,以能言善辩受到卫灵公重用。
②而:这里是“与”的意思。
③宋朝:宋国的公子朝,《左传》中曾记载他因美丽而惹起乱的事情。
Tử viết: Bất hữu Chúc Đà chi nịnh, nhi hữu Tống Triều chi mỹ, nan hồ miễn vu kim chi thế hỷ.

Dịch

Khổng Tử nói: Không có khẩu tài của Chúc Đà, cũng không có vẻ đẹp của Tống Triều, khó thay, làm người ở thời thế này.

Bàn

Chúc Đà tự Tử Ngư, đại phu nước Vệ, có khẩu tài, được Vệ Linh công trọng dụng vì nó hay biện luận giỏi.
Tống Triều là Công Tử Triều của nước Tống, trong Tả Truyện ký tải vì ông ta đẹp trai mà dẫn đến loạn lạc.
Khổng Tử ám chỉ người nào đó chăng? Nhờ miệng mồm nịnh bợ hoặc vẻ mặt tâng bốc cho nên được quyền thế ép đặt dân chúng, còn người có thực tài thì khó mà làm gì được.

6.17
【原文】
子曰:“谁能出不由户,何莫由斯道也?”
Tử viết: Thùy năng xuất bất do hộ, hà mạc do tư đạo dã?
Dịch
Khổng tử nói: Có ai ra khỏi nhà mà không qua cửa? Tại sao không làm người theo đạo lý?
Bàn
Khổng Tử thấy rõ ràng đạo làm người và thắc mắc tại sao người khác không thấy? Cũng như có khi mình am hiểu chuyện gì đó mà nói cho một người khác nghe thì họ mù tịt mà nói hoài không hiểu.
6.18
子曰:“质①胜文②则野③,文胜质则史④。文质彬彬⑤,然后君子。”
【注释】
①质:朴实、自然,无修饰的。
②文:文采,经过修饰的。
③野:此处指粗鲁、鄙野,缺乏文彩。
④史:言词华丽,这里有虚伪、浮夸的意思。
⑤彬彬:指文与质的配合很恰当。
Tử viết: Chất thắng văn tắc dã, văn thắng chất tắc sử. Văn chất bân bân, nhiên hậu quân tử.
Dịch
Khổng tử nói: Chất quá văn thì man dã, văn quá chất thì phù phiếm. Văn và chất hòa hài, ấy là người quân tử.
Bàn
Khổng Tử từng nói, học làm người trước (nhân, nghĩa, lễ, trí, tín) rồi sau đó có thì giờ thì học văn. Người quân tử tu thân tề gia trị quốc bình thiên hạ, văn tự nhập vào chất.
6.19

【原文】
子曰:“人之生也直,罔①之生也幸而免。”
【注释】
①罔:诬罔不直的人。
Tử viết: Nhân chi sinh dã trực, võng chi sinh dã hạnh nhi miễn
Dịch
Khổng tử nói: Người sống được nhờ ngay thẳng. Không ngay thẳng cũng sống được, ấy là nhờ may mắn tránh khỏi tai họa mà thôi.
Bàn
Ở hiền gặp lành! Lão Tử nói: Thiên địa vô thân, thường dữ thiện nhân. Trời đất không thiên vị ai, người nào ăn ở hiền lành thì trời đất đi theo hướng đó. Khổng Tử còn đi thêm bước nữa: trời sinh ra con người là ngay thẳng; kẻ không ngay thẳng may mắn lắm mới còn sống sót.
6.20
【原文】
子曰:“知之者不如好之者,好之者不如乐之者。”
Tử viết: Tri chi giả bất như hiếu chi giả, hiếu chi giả bất như lạc chi giả.
Dịch
Khổng tử nói: Người hiểu biết (đạo lí) không bằng kẻ thích đạo lí, thích đạo lí không bằng vui đạo lí.
Bàn
Biết và thích là một khoảng cách lớn, thích là vui lại là một khoảng cách lớn nữa. Đạo Phật có nói ngộ là biết. Nhưng còn phải phát tâm đại bồ đề mới tu được. Thích là đã phát tâm đại bồ đề. Có điều thành Phật hay không còn chưa biết. Một khi vui mà làm thì đã ở ngay tại chỗ đó, tự nhiên thành Phật! Lão Tử nói: Thượng sĩ văn đạo cần nhi hành chi, trung sĩ văn đạo nhược tồn nhược vong, hạ sĩ văn đạo đại tiếu chi ... Kẻ sĩ mức cực đỉnh nghe đạo là chăm chỉ thực hành; kẻ sĩ bực trung, nghe như có như không; kẻ sĩ mức dưới, nghe rồi cười nhạo lớn.
6.21
【原文】
子曰:“中人以上,可以语上也;中人以下,不可以语上也。”

Tử viết: Trung nhân dĩ thượng, khả dĩ ngữ thượng dã; Trung nhân dĩ hạ, bất khả dĩ ngữ thượng dã.
Dịch
Khổng tử nói: Người bậc trung trở lên có thể dạy cao sâu; Bậc trung trở xuống thì không thể dạy cao sâu được.
Bàn
Bực trung trở lên có khuynh hướng hướng thượng, do đó dạy thì nghe; trở xuống thì không có khuynh hướng đó, do đó nghe rồi bỏ qua một bên.
6.22
【原文】
樊迟问知①,子曰:“务②民之义③,敬鬼神而远之,可谓知矣。”问仁,曰:“仁者先难而后获,可谓仁矣。”
【注释】
①知:音zhì,同“智”。
②务:从事、致力于。
③义:专用力于人道之所宜。

Phàn Trì vấn trí, Tử viết: Vụ dân chi nghĩa, kính quỷ thần nhi viễn chi, khả vị trí hĩ.
Vấn nhân, viết: Nhân giả tiên nan nhi hậu hoạch, khả vị nhân hĩ.
Dịch
Phàn Trì hỏi về trí, Khổng tử đáp: Phục vụ dân theo nghĩa. Tôn kính quỷ thần mà đứng xa, đó là trí.
Lại hỏi về nhân. Khổng tử đáp: Người nhân chịu gian khó trước, thu hoạch sau, đó là người nhân.
Bàn
Khổng Tử trả lời Phàn Trì dựa vào tính cách của ông ta. Có thể thấy ông ta là người không hiểu cách cai trị dân, phải nói rõ ràng cai trị dân dùng nghĩa; thấy ông ta là người mê tín dị đoan, phải nói rõ ràng, kính quỹ thần nhưng xa họ ra. Khi hỏi về nhân, biết ông ta chỉ thấy cái lợi trước mắt, do đó phải nói rõ ràng, làm việc chuyên cần rồi sau đó mới có.
6.23
【原文】
子曰:“知者乐水,仁者乐山①;知者动,仁者静;知者乐,仁者寿。”
【注释】
①知者乐水,仁者乐山:“知”,音zhì,同“智”;乐,古音yào,喜爱的意思。
Tử viết: Trí giả lạc thủy, nhân giả lạc sơn; trí giả động, nhân giả tĩnh; trí giả lạc, nhân giả thọ.
Dịch
Khổng tử nói: Người trí vui nước, người nhân vui núi; Người trí hoạt động, người nhân yên tĩnh; Người trí sống vui, người nhân sống thọ.
Bàn
Khổng Tử phân biệt rõ ràng giữa hai đức tính, nhân và trí. Nhân là bản mà trí là dụng. Nhân là chất mà trí là tính. Cả hai đều cần thiết trong đạo làm người. Nhưng có người có đức tính này mạnh hơn đức tính kia, do đó kẻ có nhiều nhân hơn sẽ yên tĩnh hơn, vân vân. Lão Tử nói: Tri nhân giả trí, tự tri giả minh ... bất thất kỳ sở giả cửu, tử nhi bất vong giả thọ. Thọ của thánh nhân của Lão Tử cũng giống như thọ của kẻ nhân của Khổng Tử.
6.24
【原文】
子曰:“齐一变,至于鲁;鲁一变,至于道。”
Tử viết: Tề nhất biến, chí ư Lỗ; Lỗ nhất biến, chí ư đạo.

Dịch
Khổng tử nói: Nước Tề cải biến sẽ tiến đến nước Lỗ; nước Lỗ cải biến sẽ tiến đến Đạo.
Bàn
Khổng Tử cho là nước Lỗ gần với Đạo nhất, sau đó là nước Tề. Lỗ là nước bà con với nhà Chu, Tề là nước của chư thần.
6.25
【原文】
子曰:“觚①不觚,觚哉!觚哉!”
【注释】
①觚:音gū,古代盛酒的器具,上圆下方,有棱,容量约有二升。后来觚被改变了,所以孔子认为觚不像觚。
Tử viết: Cô bất cô, cô tai! Cô tai!
Dịch
Khổng tử nói: Cái bình rượu không ra bình rượu. Bình rượu đây ư! Bình rượu đây ư!
Bàn
Bình rượu để cúng trên tròn dưới vuông, thời Khổng Tử được thay đổi.
Khổng Tử đang chỉ tới lễ nhạc thời nay không giống như thời Chu, văn hóa suy đồi.
6.26
【原文】
宰我问曰:“仁者虽告之曰井有仁①焉,其从之也?”子曰:“何为其然也?君子可逝②也,不可陷③也;可欺也,不可罔也。”
【注释】
①仁:这里指有仁德的人。
②逝:往。这里指到井边去看并设法救之。
③陷:陷入。
Tể Ngã vấn viết: Nhân giả tuy cáo chi viết tỉnh hữu nhân yên, kỳ tòng chi dã? Khổng tử viết: Hà vi kỳ nhiên dã? Quân tử khả thệ dã, bất khả hãm; Khả khi dã, bất khả võng dã.

Dịch
Tể Ngã hỏi: Kẻ nhân được báo có người rơi xuống giếng, anh ta có nhảy xuống cứu không?
Khổng tử đáp: Sao là như vậy được? Quân tử có thể bị hại, không thể bị hãm ép; Quân tử có thể bị lừa gạt, không thể bị làm mê hoặc.
Bàn
Tể Ngã là kẻ hay hỏi đố Khổng Tử những câu như vậy. Ở đây Khổng Tử trả lời bằng cách tập trung vào cái gốc: dụ người ta xuống giếng cứu người, quân tử có thể xuống và thiệt mạng, nhưng không phải vì bị ép vào thế phải vậy, mà là vì thấy chuyện đó là chuyện nên làm, quân tử có thể bị gạt dễ dàng, nhưng không bị mê hoặc bởi tại sao làm chuyện đó. Quân tử biết mình nên làm gì (nghĩa), biết tại sao mình làm vậy (nhân)
【原文】
子曰:“君子博学于文,约①之以礼,亦可以弗畔②矣夫③。”
【注释】
①约:一种释为约束;一种释为简要。
②畔:同“叛”。
③矣夫:语气词,表示较强烈的感叹。
Tử viết: “Quân tử bác học vu văn, ước chi dĩ lễ, diệc khả dĩ phất bạn hỷ phu”
Dịch
Khổng Tử nói: Quân tử học rộng về văn, lấy lễ để ràng buộc, cũng có thể không bị đi ngược với Đạo.
Bàn
Khổng Tử chỉ ra mục đích của Lễ, giữ mình không đi quá khuôn phép.
6.28
【原文】
子见南子①,子路不说②。夫子矢③之曰:“予所否④者,天厌之!天厌之!”
【注释】
①南子:卫国灵公的夫人,当时实际上左右着卫国政权,有淫乱的行为。
②说:音yuè,同“悦”。
③矢:同“誓”,此处讲发誓。
④否:不对,不是,指做了不正当的事。
Tử kiến Nam tử, Tử Lộ bất duyệt. Phu tử thỉ chi viết: "Dư sở phủ giả. Thiên yếm chi! Thiên yếm chi!”
Dịch
Khổng tử gặp nàng Nam tử, Tử Lộ không vui. Khổng tử thề rằng: (Ta không làm điều chi xấu cả). Người mà ta vứt bỏ đi, phải là trời gớm lắm, gớm lắm!".
Bàn
Nam tử là vợ vua Vệ Linh công nước Vệ, nàng rất đẹp nhưng nhiều tai tiếng. Ai muốn làm quan đều phải ra mắt Nam tử trước...
Tử Lộ nghĩ rằng thầy Khổng cũng làm như người thường... Nhưng Khổng tử vì việc công mà đến chứ không nhờ cậy, ông phải thề với học trò. Sau đó lại giải thích, ông mà không đếm xỉa tới người nào thì người đó phải là bị ông trời gớm tởm lắm. Nam Tử còn chưa đến nổi như vậy.
6.29
【原文】
子曰:“中庸①之为德也,其至矣乎!民鲜久矣。”
【注释】
①中庸:中,谓之无过无不及。庸,平常。
Tử viết: Trung dung chi vi đức dã, kỳ chí hỷ hồ! Dân tiển cửu hĩ.
Dịch
Trung dung là đạo đức cùng tận! Từ lâu không thấy có ai được vậy.
Bàn
Câu này cũng ở trong Trung Dung. Trung giả dã, thiên hạ chi đại bản dã, hòa gỉa dã, thiên hạ chi đạt đạo dã. Trí trung hòa thiên địa vị yên, vạn vật dục yên. Chữ trung là gốc của vạn vật, chữ hòa là đạt đạo. Được hai chữ trung hòa là đứng giữa trời đất tự nhiên mà sinh dưỡng.
6.30
【原文】
子贡曰:“如有博施①于民而能济众②,何如?可谓仁乎?”子曰:“何事于仁?必也圣乎!尧舜③其犹病诸④。夫⑤仁者,己欲立而立人,己欲达而达人。能近取譬⑥,可谓仁之方也已。”
【注释】
①施:旧读shì,动词。
②众:指众人。
③尧舜:传说中上古时代的两位帝王,也是孔子心目中的榜样。儒家认为是“圣人”。
④病诸:病,担忧。诸,“之于”的合音。
⑤夫:句首发语词。
⑥能近取譬:能够就自身打比方。即推己及人的意思。
Tử Cống viết: Như hữu bác thi ư dân nhi năng tế chúng, hà như? Khả vị nhân hồ? Tử viết: Hà sự ư nhân? Tất dã thánh hồ! Nghiêu Thuấn kỳ do bệnh chư. Phu nhân giả, kỷ dục lập nhi lập nhân, kỷ dục đạt nhi đạt nhân. Năng cận thủ thí khả vị nhân chi phương dã dĩ.
Dịch
Tử Cống nói: Nếu có một người đưa nhiều điều tốt đến cho dân, giúp dân sống tốt, có phải là người nhân không?
Khổng tử đáp: Không chỉ là người nhân mà là bậc thánh nhân. Vua Nghiêu vua Thuấn cũng khó làm được như vậy. Kẻ nhân muốn lập thân nhân đức thì cũng muốn lập thân người khác, muốn đạt nhân cho mình thì cũng muốn đạt nhân cho người khác. Lấy bản thân mình tỷ tới người khác, là phương cách của đức nhân.
Bàn
Khổng Tử khẳng định cho Tử Cống, một người hay hỏi thế này thế nọ, căn bản của nhân là làm cho người những gì mình muốn làm cho mình (cũng như không làm những gì mình không muốn người khác làm cho mình) Lần này ông tổng quát hóa cho Tử Cống căn bản của đức Nhân bởi vì Tử Cống có thể hiểu lầm chữ nhân với chữ giả nhân (bá chủ, thi ân để được báo lại)

Vui lòng Đăng nhập để tham gia cuộc hội thoại.

Luận Ngữ thiên II 31 08 2020 05:00 #3

Thiên 5 公冶⻓ Công Dã Tràng
5.1
【原文】
子谓公冶长①,“可妻也。虽在缧绁②之中,非其罪也。”以其子③妻之。”
【注释】
①公冶长:姓公冶名长,齐国人,孔子的弟子。
②缧绁:音léi xiè,捆绑犯人用的绳索,这里借指牢狱。
③子:古时无论儿、女均称子。
Tử vị Công Dã Tràng, "Khả thế dã, tuy tại luy tiết chi trung, phi kỳ tội dã". Dĩ kỳ tử thế chi
Dịch
Khổng tử nói về Công Dã Tràng: “Có thể gả vợ, tuy nó bị ngồi tù nhưng tội này không do nó gây ra”. Khổng tử gả con gái cho Tràng.
Bàn
Công Dã Tràng tính Công Dã tên Tràng, người nước Tề, học trò của Khổng Tử. Khổng Tử gả con gái mình cho Tràng tức là đã nói rõ cho mọi người ông đã nghĩ về nhân cách của Tràng như thế nào.

5.2

【原文】
子谓南容①,“邦有道②,不废③;邦无道,免于刑戮④。”以其兄之子妻之。
【注释】
①南容:姓南宫名适(音kuò),字子容。孔子的学生,通称他为南容。
②道:孔子这里所讲的道,是说国家的政治符合最高的和最好的原则。
③废:废置,不任用。
④刑戮:刑罚。
Tử vị Nam Dung, bang hữu đạo, bất phế; Bang vô đạo, miễn ư hình lục. Dĩ kỳ huynh chi tử thế chi.
Dịch
Khổng tử nói về Nam Dung:"Nước có đạo, không bị phế bỏ; Nước vô đạo, không bị hình phạt". Đem cháu gái cho gả cho Dung.
Bàn
Nam Dung tính Nam Dung tên là Đích, tự Tử Dung, học trò của Khổng Tử, người ta gọi ông là Nam Dung. Khổng Tử nghĩ, nước có minh chủ sẽ dùng ông ta, nước vô đạo, biết đạo thủ thân không bị tội (khoát nan, vô cựu) Lần này Khổng Tử giải thích rõ ràng hơn.
5.3
【原文】
子谓子贱①,君子哉若人②,鲁无君子者,斯焉取斯③。”
【注释】
①子贱:姓宓(音fú)名不齐,字子贱。生于公元前521年,比孔子小49岁。
②若人:这个,此人。
③斯焉取斯:斯,此。第一个“斯”指子贱,第二个“斯”字指子贱的
品德。
Tử vị Tử Tiện, quân tử tai nhược nhân, Lỗ vô quân tử giả, tư yên thủ tư
Dịch
Khổng tử nói về Tử Tiện: Người này quả là một người quân tử. Nếu nói nước Lỗ không có người quân tử, thì Tử Tiện học từ đâu được những phẩm chất như vậy chứ.
Bàn
Tử Tiện tính Mật tên Bất Tề, tự là Tử Tiện, sinh 521 trước Tây lịch, nhỏ hơn Khổng Tử 49 tuổi. Tử Tiện lấy đâu ra phẩm chất của người quân tử chứ? Dĩ nhiên là có ông thầy ở nước Lỗ đây rồi.

5.4
【原文】
子贡问曰:“赐也何如?”子曰:“女,器也。”曰:“何器也?”曰:“瑚琏①也。”
【注释】
①瑚琏:古代祭祀时盛粮食用的器具。
Tử Cống vấn viết: Tứ dã hà như? Tử viết: Nhữ, khí dã. Viết: Hà khí dã? Viết: Hồ liễn dã.
Dịch
Tử Cống hỏi: Tứ là người thế nào ạ? Khổng tử đáp: Ngươi giống như một khí cụ. Tử Cống hỏi: Như khí cụ nào? Khổng tử đáp: Như cái hồ liễn
Bàn
Hồ liễn là cái bình đựng thức ăn để cúng trong tông miếu, xem như là một vật quý. Khổng Tử từng nói: Quân tử bất khí. Vì vậy nói Tử Cống là hồ liễn, một mặt như khen Tử Cống là người có tài, nhưng mặt khác ám chỉ Tử Cống chưa phải là người quân tử.
5.5
【原文】
或曰:“雍①也仁而不佞②。”子曰:“焉用佞?御人以口给③,屡憎于人,不知其仁④。焉用佞?”
【注释】
①雍:姓冉名雍,字仲弓,生于公元前522年,孔子的学生。
②佞:音nìng,能言善辩,有口才。
③口给:言语便捷、嘴快话多。
④不知其仁:指有口才者有仁与否不可知。
Hoặc viết: Ung dã nhân nhi bất nịnh.
Tử viết: Yên dụng nịnh? Ngự nhân dĩ khẩu cấp, lũ tăng ư nhân, bất tri kỳ nhân. Yên dụng nịnh?
Dịch
Có người nói: Ung là người có đức nhân, không biết nịnh (kém tài ăn nói).
Khổng tử nói: Tại sao phải có tài nói khéo? Kẻ dưới nhanh mồm miệng chỉ để người ta ghét, nhân thì không biết. Sao cần phải nịnh?

Bàn
Ung tính Nhiễm tên là Ung, tự Trọng Cung, sinh năm 522 trước Tây lịch, học trò của Khổng Tử.
Khổng Tử đáp lại hai điều: thứ nhất, nhanh mồm nhanh miệng không phải là nhân; thứ hai, Ung không biết có phải là nhân hay không. Điều chính là có khẩu tài chỉ là một khí cụ, chẳng dính líu gì đến nhân. Thiên trước đã có nói, quân tử muốn nói năng chậm chạp, hành động nhanh nhẹn.
5.6
【原文】
子使漆雕开①仕。对曰:“吾斯之未能信。”子说②。
【注释】
①漆雕开:姓漆雕名开,字子开,一说字子若,生于公元前540年,孔子的门徒。
②说:音yuè,同“悦”。
Tử sử Tất Điêu Khai sĩ, đối viết: Ngô tư chi vị năng tín. Tử duyệt.
Dịch
Khổng tử bảo Tất Điêu Khai ra làm quan, anh ta trả lời: Con thế này chưa được chữ tín. Khổng tử nghe rất vui lòng.
Bàn
Tất Điêu Khai tính Tất Điêu tên Khai, tự là Tử Khai, có người nói Tử Nhược, sinh năm 540 trước Tây lịch. Không Tử vui vì học trò khiêm tốn, thận trọng, chẳng vồn vập ra làm quan như nhiều trò khác. Lại không coi nhẹ việc quan.
5.7
【原文】
子曰:“道不行,乘桴①浮于海,从②我者,其由与!”子路闻之喜。子曰:“由也好勇过我,无所取材。”
【注释】
①桴:音fū,用来过河的木筏子。
②从:跟随、随从。
Tử viết: Đạo bất hành, thừa phu phù ư hải, tòng ngã giả, kỳ Do dữ! Tử Lộ văn chi hỷ. Tử viết: Do dã hiếu dũng quá ngã, vô sở thủ tài.
Dịch
Khổng tử viết: Nếu Đạo của ta không được thực hiện, ta sẽ ngồi bè gỗ trôi trên biển, theo ta có lẽ là Trọng Do... Tử Lộ nghe thấy rất vui.
Khổng tử nói tiếp: Cái tên Do này hiếu dũng còn hơn ta, tài không có chỗ để dùng.
Bàn
Trọng Do vui vì ông ta nghĩ là thầy thích ý mình nhất, Khổng Tử nói câu sau là vì ông biết Trọng Do là người hăng hái, có điều bởi vì vậy mà những tài năng khác của ông ta không có chỗ để chui vào, để được dùng, cái gì cũng xông xáo mà trật rìa cả.
5.8
【原文】
孟武伯问子路仁乎?子曰:“不知也。”又问。子曰:“由也,千乘之国,可使治其赋①也,不知其仁也。”“求也何如?”子曰:“求也,千室之邑②,百乘之家③,可使为之宰④也,不知其仁也。”“赤⑤也何如?”子曰:“赤也,束带立于朝⑥,可使与宾客⑦言也,不知其仁也。”
【注释】
①赋:兵赋,向居民征收的军事费用。
②千室之邑,邑是古代居民的聚居点,大致相当于后来城镇。有一千户人家的大邑。
③百乘之家:指卿大夫的采地,当时大夫有车百乘,是采地中的较大者。
④宰:家臣、总管。
⑤赤:姓公西名赤,字子华,生于公元前509年,孔子的学生。
⑥束带立于朝:指穿着礼服立于朝廷。
⑦宾客:指一般客人和来宾。
Mạnh Vũ Bá vấn Tử Lộ nhân hồ? Tử viết: Bất tri dã. Hựu vấn. Tử viết: "Do dã, thiên thừa chi quốc, khả sử trị kỳ phú dã, bất tri kỳ nhân dã. "Cầu dã hà như?". Tử viết: "Cầu dã, thiên thất chi ấp, bách thừa chi gia, khả sử vi chi tể dã, bất tri kỳ nhân dã. "Xích dã hà như?". Tử viết: Xích dã, thúc đới lập ư triều, khả sử dữ tân khách ngôn dã, bất tri kỳ nhân dã.
Dịch
Mạnh Vũ Bá hỏi rằng Tử Lộ có đức nhân không. Khổng tử nói: "Không biết". Bá lại hỏi. Khổng tử nói: Trọng Do có thể giao quản lý nước nghìn cỗ xe, nhưng ta không biết hắn là người có nhân hay không.
Lại hỏi tiếp: "Cầu là người thế nào?".
Khổng tử nói: Nhiễm Cầu có thể giao làm quan tể một ấp có nghìn hộ, chỉ huy lính trăm binh xa, còn nó có nhân hay không, ta không biết.

"Còn Công Tây Xích thế nào?".
Khổng tử đáp: Xích à, mặc lễ phục đứng trong triều đình, phụ trách tiếp đãi khách nước ngoài. Nhưng ta cũng không biết anh ta là người có đức nhân không.
Bàn
Xích tính Công Tây tên là Xích, tự Tử Hoa, sinh năm 509 trước Tây lịch, học trò của Khổng Tử.
Khổng Tử nói cho Mạnh Vũ Bá nghe lời nhận xét của mình về ba học trò, mỗi người có một thứ tài năng riêng, nhưng chưa có ai đạt được điều nhân. Khổng Tử gián tiếp cho người nghe hiểu là tài năng của họ chỉ là tới mức đó, muốn hơn nữa thì phải tìm người có đức nhân; hoặc có lẽ ông muốn cho người nghe biết, ưu tiên đòi hỏi người cai trị là ở đâu.
5.9
【原文】
子谓子贡曰:“女与回也孰愈①?”对曰:“赐也何敢望回?回也闻一以知十②,赐也闻一以知二③。”子曰:“弗如也。吾与④女弗也。”
【注释】
①愈:胜过、超过。
②十:指数的全体,旧注云:“一,数之数;十,数之终。”
③二:旧注云:“二者,一之对也。”
④与:赞同、同意。
Tử vị Tử Cống viết: "Nhữ dữ Hồi dã thục dũ? Đối viết: "Tứ dã hà cảm vọng Hồi? Hồi dã văn nhất dĩ tri thập, tứ dã văn nhất dĩ tri nhị. Tử viết: "Phất như dã. Ngô dữ nhữ phất như dã."
Dịch
Khổng tử nói với Tử Cống: Ngươi với Nhan Hồi ai giỏi hơn?
Tử Cống đáp: Con làm sao dám sánh với Nhan Hồi. Hồi nghe một việc thì suy ra được mười việc, con nghe một việc chỉ suy ra được 2 việc thôi.
Khổng tử nói: Chẳng bằng. Ta nói ngươi nghe, ngươi chẳng bằng Hồi.

Bàn
Khổng Tử hỏi câu này thực là muốn Tử Cống nhìn lại mình cho chính chắn, Tử Cống nói, mình học một hiểu hai, có lẽ cũng đã muốn khoe khoang rồi. Khổng Tử không muốn làm Tử Cống bối rối thêm, chỉ khẳng định bằng câu chung chung, mi không bằng nó.
【原文】
宰予昼寝,子曰:“朽木不可雕也,粪土①之墙不可杇②也,于予与何诛③!”子曰:“始吾于人也,听其言而信其行;今吾于人也,听其言而观其行。于予与④改是。”
【注释】
①粪土:腐土、脏土。
②杇:音wū,抹墙用的抹子。这里指用抹子粉刷墙壁。
③诛:意为责备、批评。
④与:语气词。
Tể Dư trú tẩm, Tử viết: “Hủ mộc bất khả điêu dã, phẩn thổ chi tường bất khả ô dã, vu Dư dữ hà tru!” Tử viết: “Thủy ngô vu nhân dã, thính kỳ ngôn nhi tín kỳ hành; kim ngô vu nhân dã, thính kỳ ngôn nhi quan kỳ hành. Vu Dư dữ cải thị”
Dịch
Tể Dư ngủ ban ngày, Khổng Tử nói: “Gỗ mục không điêu khắc được, tường vách dơ bẩn không thể trát được, đối với Dư còn biết trách gì!” Khổng Tử lại nói: “Trước kia ta đối với người ta, nghe nói gì là tin họ sẽ làm vậy; tới giờ, ta đối với người ta, nghe nói gì là xem có làm không. Bởi vì Dư mà thay đổi vậy”
Bàn
Tể Dư hình như là không học vào tư tưởng Khổng Tử, mấy thiên sau có thuật ông ta hỏi Khổng Tử mà như hỏi đố. Khổng Tử nói những câu trên là đã nghiệm được tính tình của Tể Dư, và câu cuối là để cho các học trò nghe, ông gián tiếp nói, mấy học trò nghe mà sửa đổi nhé, thấy kẻ nhân thì bắt chước, thấy kẻ dở thì xem mà làm gương.
5.11
【原文】
子曰:“吾未见刚者。”或对曰:“申枨①。”子曰:“枨也欲,焉得刚?”
【注释】
①申枨:枨,音chéng。姓申名枨,字周,孔子的学生。
Tử viết: Ngô vị kiến cương giả. Hoặc đối viết: Thân Trành.
Tử viết Trành dã dục, yên đắc cương?
Dịch
Khổng tử nói: Ta chưa thấy người nào kiên cường. Có người đáp "Thân Trành là người như vậy".
Khổng tử nói: Thân Trành nhiều dục vọng, sao gọi là kiên cường?
Bàn
Thân Trành họ Thân tên Trành, tự là Chu, học trò của Khổng Tử. Khổng Tử cho là Thân Trành xem có vẻ cương, nhưng thực ra đó là do ý muốn mạnh mẻ. Một cách định nghĩa chữ “cương” bằng cách phủ định chữ “dục”, khi người ta muốn gì quá thì người ta cũng có cái thái độ như là cương cường bất khuất, thực ra là vì ham muốn quá mà phải chịu đựng thôi. Một bên là đặt căn bản ở “nhân”, một bên là từ chữ “lợi”.
5.12
【原文】
子贡曰:“我不欲人之加诸我也,吾亦欲无加诸人。”子曰:“赐也,非尔所及也。”
Tử Cống viết: Ngã bất dục nhân chi gia chư ngã dã, ngô diệc dục vô gia chư nhân.
Tử viết: Tứ dã, phi nhĩ sở cập dã.
Dịch

Tử Cống nói: Con không muốn người khác đổ cái xấu vào mình, con cũng không muốn đổ cái xấu vào người khác.
Khổng tử nói: Trò Tứ, ngươi chưa làm được việc đó.
Bàn
Có lẽ lúc này Tử Cống còn nhỏ, nghe ai thuật lại câu “Kỷ sở bất dục vật thi ư nhân” Khổng Tử nói, bèn khoe mình làm thế. Có điều, đó là câu trả lời cho một trò lúc họ hỏi thế nào là nhân. Tử Cống chưa tới được nhân.
5.13
【原文】
子贡曰:“夫子之文章①,可得而闻也;夫子之言性②与天道③,不可得而闻也。”
【注释】
①文章:这里指孔子传授的诗书礼乐等。
②性:人性。《阳货篇》第十七中谈到性。
③天道:天命。《论语》书中孔子多处讲到天和命,但不见有孔子关于天道的言论。
Tử Cống viết: Phu tử chi văn chương khả đắc nhi văn dã; phu tử chi ngôn tính dữ thiên đạo, bất khả đắc nhi văn dã.
Dịch
Tử Cống nói: Văn chương của thầy, chúng ta đã được biết. Còn luận bàn của thầy về nhân tính và đạo trời thì chúng ta chưa được biết.
Bàn
Trong Luận Ngữ không nghe Khổng Tử bàn tới “tính” và “thiên đạo”. Luận Ngữ là của học trò chép lại, do đó, nếu là của Nhan Hồi có thể là có không chừng, nhưng nếu là Tăng Sâm và Hữu Tử thì có lẽ không? Trung Dung thì nói rõ.
Sau này khi Khổng Tử mất rồi, các học trò cũng có lúc có vấn đề loại tựa, thầy giảng thế này, thầy giảng thế nọ, mỗi người mỗi giảng giải.
5.14
【原文】
子路有闻,未之能行,唯恐有闻。
Tử Lộ hữu văn, vị chi năng hành, duy khủng hữu văn.
Dịch
Tử Lộ mỗi khi nghe dạy một điều, nếu chưa làm được, thì rất sợ nghe dạy thêm điều khác.
Bàn
Nơi đây cho ta thấy tính cách của Trọng Do, nghe dạy là muốn làm được ngay, làm chưa được mà nghe thêm nữa thì làm sao làm cho kịp.

5.15
【原文】
子贡问曰:“孔文子①何以谓之文也?”子曰:“敏②而好学,不耻下问,是以谓之文也。”
【注释】
①孔文子:卫国大夫孔圉(音yǔ),“文”是谥号,“子”是尊称。
②敏:敏捷、勤勉。
Tử Cống vấn viết: Khổng Văn tử hà dĩ vị chi "văn" dã?
Tử viết: Mẫn nhi hiếu học, bất sỉ hạ vấn, thị dĩ vị chi "văn" dã.
Dịch
Tử Cống hỏi: Khổng Văn tử vì sao đặt tên thụy là "văn"?
Khổng tử nói: Ông ta thông minh lại ham học, không xấu hỗ hỏi người dưới mình, nên đặt tên thụy là "văn".
Bàn
Khổng Tử từng nói, học nhân nghĩa lễ trí tín rồi còn thừa thời gian mới học văn. Văn dựa vào đức để sáng. Do đó có đức rồi mới làm được chuyện ham học, không xấu hỗ hỏi người dưới mình vân vân.
5.16
【原文】
子谓子产①有君子之道四焉:“其行己也恭,其事上也敬,其养民也惠,其使民也义。”
【注释】
①子产:姓公孙名侨,字子产,郑国大夫,做过正卿,是郑穆公的孙子,为春秋时郑国的贤相。
Tử vị Tử Sản hữu quân tử chi đạo tứ yên: kỳ hành kỷ dã cung, kỳ sự thượng dã kính, kỳ dưỡng dân dã huệ, kỳ sử dân dã nghĩa.
Dịch
Khổng tử nói về Tử Sản có bốn phẩm chất của người quân tử: Làm người xử sự rất khiêm cung. Phụng sự vua cung kính, cai trị dân có ân huệ (thương dân), sử dân hợp lý.
Bàn

Tử Sản họ Công Tôn, tên là Kiều, tự là Tử Sản, đại phu nước Trịnh, từng làm chính khanh, là cháu của Trịnh Mục công, một hiền thần của nước Trịnh thời Xuân Thu.
Khổng Tử qua câu nói đó đã khẳng định bản chất của người quân tử ít nhất là có bốn thứ như trên.
5.17
【原文】
子曰:“晏平仲①善与人交,久而敬之②。”
【注释】
①晏平仲:齐国的贤大夫,名婴。《史记》卷六十二有他的传。“平”是他的谥号。
②久而敬之:“之”在这里指代晏平仲。
Tử viết: Yến Bình Trọng thiện dữ nhân giao, cửu nhi kính chi.
Dịch
Khổng tử nói: Yến Bình Trọng giỏi kết giao bằng hữu, lâu ngày vẫn tôn trọng.
Bàn
Khen Yến Bình Trọng giữ lễ, mà cũng là kẻ nhân mới giữ được như vậy. Kết quả là khác với người thường, giao bằng hữu đó rồi bỏ bằng hữu đó.
5.18
【原文】
子曰:“臧文仲①居蔡②,山节藻棁③,何如其知也!”
【注释】
①臧文仲:姓臧孙名辰 “文”是他的谥号。因不遵守周礼,被孔子指 责为“不仁”、“不智”。
②蔡:国君用以占卜的大龟。蔡这个地方产龟,所以把大龟叫做蔡。
③山节藻棁:节,柱上的斗拱。棁,音zhuō,房梁上的短柱。把斗拱雕成山形,在棁上绘以水草花纹。这是古时装饰天子宗庙的做法。
Tử viết: Tang Văn Trọng cư thái, sơn tiết tảo chuyết, hà như kỳ tri dã!
Dịch
Khổng tử nói: Tang Văn Trọng nuôi một con rùa lớn, quanh cột nhà chạm khắc núi non và hình rong biển, người như vậy sao gọi là có trí!
Bàn
Tang Văn Trọng tính Tang Tôn tên là Thần, Văn là yết hiệu.
Người xưa thường tìm bắt rùa lấy mai để bói toán cát hung, nhà vua thường dùng rùa to, quan đại phu chỉ được dùng rùa nhỏ. Tang Văn Trọng dùng rùa to là không đúng phép tắc. Việc chạm khắc núi non và hoa văn đẹp đẽ thường chỉ có trong cung điện hay tông miếu nhà vua, người dân thường không được tùy tiện làm như vậy.
Người ta xem Tang Văn Trọng là kẻ trí. Khổng Tử thấy ông ta không giữ lễ nhà Chu do đó có ý kiến.
5.19
【原文】
子张问曰:“令尹子文①三仕为令尹,无喜色;三已②之,无愠色。旧令尹之政,必以告新令尹。何如?”子曰:“忠矣。”曰:“仁矣乎?”曰:“未知。焉得仁?”“崔子③弑④齐君⑤,陈子文⑥有马十乘,弃而违之,至于他邦,则曰:‘犹吾大夫崔子也。’违之。之一邦,则又曰:‘犹吾大夫崔子也。’违之,何如?子曰:“清矣。”曰:“仁矣乎?”曰:“未知,焉得 仁?”
【注释】
①令尹子文:令尹,楚国的官名,相当于宰相。子文是楚国的著名宰相。
②三已:三,指多次。已,罢免。 ③崔文:齐国大夫崔杼(音zhù)曾杀死齐庄公,在当时引起极大反应。
④弑:地位在下的人杀了地位在上的人。
⑤齐君:即指被崔杼所杀的齐庄公。
⑥陈文子:陈国的大夫,名须无。
Tử Trương vấn viết: Lệnh doãn Tử Văn tam sĩ vi lệnh doãn, vô hỷ sắc; tam dĩ chi, vô uấn sắc. Cựu lệnh quân chi chính, tất dĩ cáo tân lệnh doãn. Hà như?
Tử viết: Trung hĩ. Viết: Nhân hỷ hồ? Viết: Vị tri. Yên đắc nhân?
Viết: Thôi Tử thí Tề quân, Trần Tử Văn hữu mã thập thừa, khí nhi vi chi, chí ư tha bang, tắc viết: Do ngô đại phu Thôi Tử dã. Vi chi. Chi nhất bang, tắc hựu viết: Do ngô đại phu Thôi Tử dã, vi chi, hà như? Tử viết: Thanh hĩ. Viết: Nhân hỷ hồ? Viết: Vị tri, yên đắc nhân?
Dịch

Tử Trương hỏi: Tử Văn ba lần làm quan lệnh doãn nước Sở, không tỏ vẻ vui mừng; Ba lần bị bãi quan mà không oán hận. Mỗi lần thay đổi chức vụ, đều đem chính sự bàn giao đầy đủ cho quan mới. Nên đánh giá ông ta thế nào?
Khổng tử nói: Là người trung thành. Tử Trương hỏi thêm: Tử Văn là người nhân không? Khổng tử đáp: Chưa biết, sao biết nhân được.
Tử Trương lại hỏi: Khi Thôi tử (Thôi Trữ) giết vua Tề Trang công, Trần Văn Tử có 10 cỗ xe ngựa dám vứt bỏ mà rời nước Tề sang nước khác, lại nhận xét: "Người chấp chính ở đây cũng giống như Thôi Tử nước tôi". Nói rồi lại bỏ đi nước khác, được một thời gian lại chê "Cũng giống như Thôi Tử nước chúng tôi"... Rồi lại bỏ đi qua nước khác, vậy đánh giá ông ta thế nào? Khổng tử đáp: Người ấy rất trong sạch.
Tử Trương nói: có phải là người nhân không?
Khổng tử nói: Chưa biết, sao biết được!
Bàn

⑥陈文子:陈国的大夫,名须无。
Lệnh doãn Tử Văn là lệnh doãn nước Sở, một tể tướng trứ danh của Sở thời Xuân Thu.
Trần Văn Tử: đại phu của nước Trần, tên là Tu Vô.
Khổng Tử khẳng định “nhân” bằng cách phủ định. “trung” và “thanh” thì hay, nhưng chưa tới nhân. Trong Luận Ngữ rất có nhiều câu hỏi tương tự, bởi vì học trò không ai biết chính xác, nhân là ra sao, hỏi Khổng Tử, mỗi người Khổng Tử cho một câu trả lời. Nhưng Khổng Tử đã từng nói: Ngô đạo nhất dĩ quán chi. Đã có rồi thì chỉ có một.

5.20
【原文】
季文子①三思而后行。子闻之,曰:“再,斯②可矣。”
【注释】
①季文子:即季孙行父,鲁成公、鲁襄公时任正卿,“文”是他的谥号。
②斯:就。
Quý Văn tử tam tư nhi hậu hành. Tử văn chi, viết: Tái, tư khả hĩ.
Dịch
Quý Văn tử suy nghĩ ba lượt rồi mới làm. Khổng Tử nghe biết, nói: Nghĩ hai lần là được rồi.
Bàn
Quý Văn Tử là Quý Tôn Hành Phụ, chính khanh thời Lỗ Thành công, Lỗ Tương công, Văn là yết hiệu.
Quý Văn Tử có tiếng là cẩn thận mà lại là lợi ích riêng, do đó thói quen thì tốt nhưng cũng chẳng có gì đáng, nghĩ hai lần cũng đủ vậy.
5.21
【原文】
子曰:“宁武子①,邦有道则知,邦无道则愚②,其知可及也,其愚不可及也。”
【注释】
①宁武子:姓宁名俞,卫国大夫,“武”是他的谥号。
②愚:这里是装傻的意思。
Tử viết: Ninh Vũ Tử, bang hữu đạo tắc tri, bang vô đạo tắc ngu, kỳ trí khả cập dã, kỳ ngu bất khả cập dã.
Dịch
Khổng tử nói: Ninh Vũ Tử, khi nước có đạo, thì có tiếng, khi nước vô đạo thì ngu đần. Về trí như Ninh thì theo kịp, giả ngu như Ninh thì không theo kịp.
Bàn
Khổng Tử từng khen một học trò câu tương tự, và gã cháu gái cho anh ta.
5.22
【原文】
子在陈①曰:“归与!归与!吾党之小子②狂简③,斐然④成章,不知所以裁⑤之。”
【注释】
①陈:古国名,大约在今河南东部和安徽北部一带。
②吾党之小子:古代以500家一为党。吾党意即我的故乡。小子,指孔子在鲁国的学生。
③狂简:志向远大但行为粗率简单。
④斐然:斐,音fěi,有文彩的样子。
⑤裁:裁剪,节制。
Tử tại Trần viết: Qui dư! Qui dư! Ngô đảng chi tiểu tử cuồng giản, phỉ nhiên thành chương, bất tri sở dĩ tài chi.
Dịch
Khổng tử (lúc còn ở nước Trần) nói: Về thôi, về thôi. Học trò quê hương ta kinh nghiệm còn ít ỏi, văn chương học vấn tuy có chỗ khả quan nhưng chưa biết phát huy tài năng.
Bàn
Ở đây, đảng là quê hương, không phải là bè phái. Khổng Tử muốn về lại Lỗ để trau giồi học trò thành tài phụng sự xã hội.
5.23
【原文】
子曰:“伯夷叔齐①不念旧恶②,怨是用希③。”
【注释】
①伯夷、叔齐:殷朝末年孤竹君的两个儿子。父亲死后,二人互相让位,都逃到周文王那里。周武王起兵伐纣,他们认为这是以臣弑君,是不忠不孝的行为,曾加以拦阻。周灭商统一天下后,他们以吃周朝的粮食为耻,逃进深山中以野草充饥,饿死在首阳山中。
②不记住或不计较跟别人之间过去的嫌怨。
③希:同稀。
Tử viết: Bá Di, Thúc Tề bất niệm cựu ố, oán thị dụng hy
Dịch

Khổng tử nói: Bá Di, Thúc Tề không nhớ oán giận cũ, nên hiếm người giận họ.
Bàn
Bá Di, Thúc Tề là hai đứa con của vua Cô Trúc chư hầu nhà Ân, cha chết rồi, hai anh em nhường ngôi nhau, nghe vua Văn Vương hiền tìm đến ở chỗ vua Văn Vương. Khi Chu Vũ Vương đánh Trụ, bọn họ cho là thần thí quân, hành vi bất trung bất hiếu, do đó ra trước đầu ngựa ngăn cản. Chu diệt Thương rồi, bọn họ lên núi Thủ Dương sơn thà ăn cỏ chết đói chứ không ăn thóc nhà Chu.
Nhà Phật nói, oan oan tương báo biết thời nào ngưng. Làm sao ngưng lại? Chỉ có không giữ oán trong lòng thì mới ngưng được. Trong chuyện Ỷ Thiên Đồ Long Ký, Trương Vô Kỵ trời sinh tính tình hiền hòa không giữ oán, do đó mà chấm dứt được mối hận thù với các môn phái.
5.24
【原文】
子曰:“孰谓微生高①直?或乞醯②焉,乞诸其邻而与之。”
【注释】
①微生高:姓微生名高,鲁国人。当时人认为他为直率。
②醯:音xī,即醋。
Tử viết: Thục vị Vi Sinh Cao trực? Hoặc khất ê yên, khất chư kỳ lân nhi dữ chi.
Dịch
Khổng tử nói: Ai bảo Vi Sinh Cao là người thẳng thắn? Có người đến xin giấm, nhà không có không dám nói thực, rồi sang nhà hàng xóm xin cho người ta (kể như của nhà mình).
Bàn
Khổng Tử có lần nghe một người kể chuyện, nói rằng làng ông ta rất thẳng thắn, cha có tội con khai. Khổng Tử đáp, làng tôi khác, cha có tội con dấu. Mới nghe mình nghĩ ngay đến chỗ này và tự hỏi, không phải Khổng Tử mâu thuẫn sao? Phê bình Vi Sinh Cao dấu diếm mà chính mình cũng dấu diếm? Chỉ có thể giải thích là Khổng Tử nghĩ, dấu diếm cho cha mình để mình lãnh tội thay, thì đó là hiếu. Dấu diếm để giữ lấy cái danh dự hão huyền là nhà mình không nghèo thì đó không phải là đạo người quân tử.
5.25
【原文】
子曰:“巧言令色足恭①,左丘明②耻之,丘亦耻之。匿怨而友其人,左丘明耻之,丘亦耻之。”
【注释】
①足恭:一说是两只脚做出恭敬逢迎的姿态来讨好别人;另一说是过分恭敬。这里采用后说。
②左丘明:姓左丘名明,鲁国人,相传是《左传》一书的作者。
Tử viết: Xảo ngôn lệnh sắc túc cung, Tả Khâu Minh sỉ chi, Khâu diệc sỉ chi. Nặc oán nhi hữu kỳ nhân, Tả Khâu Minh sỉ chi, Khâu diệc sỉ chi.

Dịch
Khổng tử nói: Những người khéo nói, giả bộ hiền lành, cung kính quá độ, Tả Khâu Minh xấu hỗ không làm, Khâu cũng vậy. Giấu kín oán hận trong lòng mà làm bạn người ta, Tả Khâu Minh xấu hỗ không làm, Khâu cũng vậy.
②左丘明:姓左丘名明,鲁国人,相传是《左传》一书的作者。
Bàn
Tả Khâu Minh họ Tả Khâu tên là Minh, người nước Lỗ, tương truyền là tác giả của cuốn Tả Truyện)
5.26
【原文】
颜渊、季路侍①。子曰:“盍②各言尔志。”子路曰:“愿车马,衣轻裘,与朋友共,敝之而无憾。”颜渊曰:“愿无伐③善,无施劳④。”子路曰:“愿闻子之志。”子曰:“老者安之,朋友信之,少者怀之⑤。”
【注释】
①侍:服侍,站在旁边陪着尊贵者叫侍。
②盍:何不。
③伐:夸耀。
④施劳:施,表白。劳,功劳。
⑤少者怀之:让少者得到关怀。
Nhan Uyên, Tử Lộ thị. Tử viết: Hạp các ngôn nhĩ chí? Tử Lộ viết: Nguyện xa mã, y khinh cừu, dữ bằng hữu cộng, tệ chi nhi vô hám. Nhan Uyên viết: Nguyện vô phạt thiện, vô thi lao.
Tử Lộ viết: Nguyện văn tử chi chí. Tử viết: Lão giả an chi, bằng hữu tín chi, thiếu giả hoài chi.
Dịch
Nhan Uyên, Tử Lộ hầu. Khổng tử nói: Sao các anh nói ý chí của mình (cho ta nghe đi)?
Tử Lộ thưa: Nguyện mang xe ngựa, áo da cừu của con cho bạn hữu dùng, dù hỏng đi cũng không tiếc.
Nhan Uyên nói: Nguyện không phô trương mình hay, không khoe công lao của mình.

Tử Lộ thưa: nguyện nghe chí hướng của thầy.
Khổng tử đáp: Người già được nuôi dưỡng đầy đủ, bạn bè tin cậy lẫn nhau, trẻ em được quan tâm chăm sóc
Bàn
Chí hướng của Trọng Do là của một tay hào hiệp khí khái trượng nghĩa, chí hướng của Nhan Hồi là một kẻ sĩ đang tu thân, chí hướng của Khổng Tử là đang bình thiên hạ.
5.27
【原文】
子曰:“已矣乎!吾未见能见其过而内自讼者也。”

Tử viết: Dĩ hỷ hồ! Ngô vị kiến năng kiến kỳ quá nhi nội tự tụng giả dã.
Dịch
Khổng tử nói: Chắc là hết rồi! Ta chưa thấy người nào thấy mình sai lầm mà tự phê phán bản thân.
Bàn
Thấy mình sai đã là khó rồi, còn tích cực phê phán, hiếm có nhĩ. Hào sảng như Trọng Do mà cũng cãi chày cãi cối để bị Khổng Tử la cho một trận. Nhan Hồi mà không mất sớm thì Khổng Tử chắc không nói ra lời này? Hay là nói ra lời này là có ý nói những nhà cai trị thời nay?
5.28
【原文】
子曰:“十室之邑,必有忠信如丘者焉,不如丘之好学也。”
Tử viết: Thập thất chi ấp, tất hữu trung tín như Khâu giả yên, bất như Khâu chi hiếu học dã.
Dịch
Khổng tử: Một thôn có chục nhà thì nhất định có một người trung tín như ta, nhưng không hiếu học như ta.
Bàn
Trung tín là đức, đức là bản chất con người, ai cũng có. Hiếu học là tính chất của một số người.

Vui lòng Đăng nhập để tham gia cuộc hội thoại.

Luận Ngữ thiên II 24 08 2020 16:42 #4

Thiên 4
Lý nhân

4.1
【原文】
子曰:“里仁为美①,择不处仁②,焉得知③?”
【注释】
①里仁为美:里,住处,借作动词用。住在有仁者的地方才好。
②处:居住。
③知:音zhì,同智。
Tử viết: "Lý nhân vi mỹ, trạch bất xứ nhân, yên đắc tri?"
Dịch
Khổng tử viết: Ở nơi có nhân đức là tốt đẹp, chọn sống nơi thiếu nhân đức, sao gọi là hiểu biết?
Bàn
Khổng Tử có để thêm chữ “chọn” vào đó, để còn có trường hợp bất đắc dĩ. Tục ngữ mình nói, gần mực thì đen gần đèn thì sáng, đại khái cũng là vậy. Tai nghe mắt thấy lâu ngày rồi cũng xem như là thường. Khổng Tử chọn “nhân”, do đó chọn nơi có người có nhân đức để ở để có chung một lối nhìn của người nhân.
4.2
【原文】
子曰:“不仁者不可以久处约①,不可以长处乐。仁者安仁②,知者利仁。”
【注释】
①约:穷困、困窘。
②安仁、利仁:安仁是安于仁道;利仁,认为仁有利自己才去行仁。
Tử viết: Bất nhân giả bất khả dĩ cửu xứ ước, bất khả dĩ trường xứ lạc. Nhân giả an nhân, trí giả lợi nhân.
Dịch
Khổng tử nói: Kẻ bất nhân không ở chung lâu chỗ cùng khốn được, cũng không thể ở chung lâu chỗ sung sướng được. Người có nhân yên tâm sống làm điều nhân, người hiểu biết sẽ biết có lợi lúc làm điều nhân.
Bàn
Ở chung lâu một chỗ lúc khốn nạn đòi hỏi thái độ an nhàn tự nhiên. Ở chung lâu một chỗ lúc sung sướng đòi hỏi người có trí năng, biết được cái lợi sống nhân nghĩa (bá chủ?)
4.3
【原文】
子曰:“唯仁者能好①人,能恶②人。”
【注释】
①好:音hào,喜爱的意思。作动词。
②恶:音wù,憎恶、讨厌。作动词。
Tử viết: Duy nhân giả năng hiếu nhân, năng ố nhân.
Dịch
Khổng tử nói: Chỉ có người nhân đức mới biết yêu người và ghét người.
Bàn
Yêu và ghét theo nghĩa của chữ “nhân”, của Trung Dung. Hỷ nộ ai lạc chi vị phát vị chi trung, phát nhi giai trúng tiết vị chi hòa … Khổng Tử không chối bỏ một bên, đã nói “thương” thì phải có “ghét”.
4.4
【原文】
子曰:“苟志于仁矣,无恶也。”
Tử viết: Cẩu chí ư nhân hĩ, vô ố dã.

Dịch
Khổng tử viết: Nếu quyết chí thực hành đức nhân thì không làm điều ác.
Bàn
Đây là kết quả của nhân đức: không làm điều ác.
Khổng Tử phân chia thiện ác rõ rệt, nhân đức là thiện, phản lại là ác. Lão Tử cho là, phân chia rõ ràng thiện ác như vậy là chuyện không hay. “… thiên hạ giai tri thiện chi vi thiện tư bất thiện dĩ …”, bởi chia ra như vậy mà người ta trọng vọng điều thiện, ráng làm cho được thiện để “lấy điểm”
4.5
【原文】
4?5 子曰:“富与贵,是人之所欲也,不以其道得之,不处也;贫与贱,是人之所恶也,不以其道得之,不去也。君子去仁,恶乎成名?君子无终食之间违仁,造次必于是,颠沛必于是。”
Tử viết: Phú dữ quí, thị nhân chi sở dục dã. Bất dĩ kỳ đạo đắc chi, bất xứ dã; Bần dữ tiện, thị nhân chi sở ố dã; bất dĩ kỳ đạo đắc chi, bất khứ dã. Quân tử khứ nhân, ố hồ thành danh? Quân tử vô chung thực chi gian vi nhân, tạo thứ tất ư thị, điên phái tất ư thị.
Dịch
Khổng tử viết: Giàu và sang thì ai cũng muốn. Không dùng đạo lấy được thì không làm. Nghèo và thấp hèn, chẳng ai thích. Không dùng đạo thoát được thì không làm. Người quân tử mà bỏ mất điều nhân, sao có thể còn gọi là quân tử?
Quân tử chưa xong bữa cũng không làm trái điều nhân, dù vội vã cấp thiết cũng vậy, dù khốn cùng phiêu dạt cũng vậy.
Bàn
Trung Dung có nói: “Đạo bất khả tu du ly, khả ly phi đạo dã …”, Đạo không thể nào xa khỏi cho dù chỉ trong một khoảnh khắc, nếu xa được thì không phải Đạo … Bởi vậy mà người quân tử phải vô cùng cẩn thận lúc chỉ có một mình (không ai thấy, không ai phê bình)
4.6
【原文】
子曰:“我未见好仁者,恶不仁者。好仁者,无以尚之;恶不仁者,其为仁矣,不使不仁者加乎其身。有能一日用其力于仁矣乎?我未见力不足者。盖有之矣,我未之见也。”
Tử viết: Ngã vị kiến hiếu nhân giả, ố bất nhân giả. Hiếu nhân giả vô dĩ thượng chi; Ố bất nhân giả, kỳ vi nhân hĩ, bất sử bất nhân giả gia hồ kỳ thân. Hữu năng nhất nhật dụng kỳ lực ư nhân hỷ hồ? Ngã vị kiến lực bất túc giả. Cái hữu chi hĩ, ngã vị chi kiến dã.
Dịch
Khổng tử nói: Ta chưa thấy người nào thích nhân và ghét bất nhân. Người có nhân thì không gì hơn. Người ghét bất nhân, không để kẻ bất nhân gần vào mình. Có ai dốc sức làm điều nhân suốt ngày chưa? Ta chưa thấy là không có sức làm. Có làm được đấy, nhưng ta chưa thấy bao giờ.
Bàn
Khổng Tử chủ nhân, nghĩa, lễ, trí, tín. Nhân là đầu mà khó có ai làm được trong thời Xuân Thu. Chủ là ở trong lòng. Trong lòng mà không cảm thấy thì còn biết nói gì hơn. Thời thế là vậy. Khổng Tử đã từng hỏi học trò, mi cảm thấy như vậy là đúng thì cứ việc làm thôi. Sau đó, ông thở dài: không có nhân! Nhưng thời Xuân Thu, “nhân” là thứ hiếm có. Sau đó, nếu có “nhân” thì cũng chỉ là “nhân” giả (còn giả hơn bá chủ). Sau đó nữa thì càng lúc càng giả, cho đến thời đại bây giờ thì “nhân” biến thành một danh từ diễn tả một trạng thái không được bình thường. Đó là kết quả của suy đồi. Lão Tử nói: Thất đạo nhi hậu đức, thất đức nhi hậu nhân, thất nhân nhi hậu nghĩa, thất nghĩa nhi hậu lễ. Phu lễ giả, trung tín chi bạc nhi loạn chi thủ, tiền thức giả đạo chi hoa nhi ngu chi thủy … Mất đạo đi rồi thì càng lúc càng giả dối, càng phân biệt trắng đen, càng đi đến lưỡng cực, càng đi đến tranh cường hiếu thắng.
4.7
【原文】
子曰:“人之过也,各于其党。观过,斯知仁矣。”
Tử viết: Nhân chi quá dã, các ư kỳ đảng. Quan quá, tư tri nhân hĩ.
Dịch
Khổng tử nói: Sai lầm của người ta là, mỗi người theo ý riêng của một số người. Nhìn được sự sai lầm đó, tức là hiểu được nhân.
Bàn
Các sách đều nghĩ theo kiểu khác hẳn và khác nhau. Nơi đây hiểu theo lối, quân tử chu nhi bất tỷ, tiểu nhân tỷ nhi bất chu. Quân tử hòa nhi bất đồng, tiểu nhân đồng nhi bất hòa. Không Tử cũng từng nói: Đạo của người quân tử như gió thổi trên cỏ, gió thổi cỏ rạp. Lão Tử cũng có nói: “… cố bất khả đắc nhi thân, bất khả đắc nhi sơ, bất khả nhi lợi, bất khả đắc nhi hại, bất khả đắc nhi quý, bất khả đắc nhi tiện, cố vi thiên hạ quý …” Đạo là cho tất cả mọi người, không cho riêng một ai, Trung Dung nói: … nông cạn đến mức thất phu cũng có thể được dự vào, đến tận cực cùng, thánh nhân cũng không với tới …
4.8

【原文】
子曰:“朝闻道,夕死可矣。”
Tử viết: Triêu văn đạo, tịch tử khả hĩ.
Dịch
Khổng tử nói: Buổi sáng nghe được đạo, chiều tối chết cũng được.
Bàn
Câu này có lẽ ai cũng đồng ý, khác nhau ở chữ “đạo”. Lão Tử nói, “thánh nhân phi hạt hoài ngọc”; thánh nhân mặc áo vải, nhưng trong người có ngọc. Những thứ ngoài thân không có ý nghĩa.
4.9
子曰:“士志于道,而耻恶衣恶食者,未足与议也。”
Tử viết: Sĩ chí ư đạo nhi sỉ ố y ố thực giả, vị túc dữ nghị dã.
Dịch
Khổng tử nói: Kẻ sĩ lập chí theo đạo nhân mà cảm thấy xấu hổ vì đói ăn rách mặc, thì chưa thể cùng bàn luận (về đạo nhân) được.
Bàn
Câu này giảng nghĩa rõ ràng câu trước đó. Nếu có chí ở đạo thì ngay cả chết còn không màng huống gì là ăn mặc sĩ diện. Do đó nếu thấy xấu hỗ thì chắc là không có chí học đạo, thôi khỏi bàn luận chi cho mệt.
4.10
【原文】
子曰:“君子之于天下也,无适①也,无莫②也,义③之与比④。”
【注释】
①适:音dí,意为亲近、厚待。
②莫:疏远、冷淡。
③义:适宜、妥当。
④比:亲近、相近、靠近。

Tử viết: Quân tử chi ư thiên hạ dã, vô thích dã, vô mạc dã, nghĩa chi dữ bỉ.
Dịch
Khổng tử nói: Quân tử đối với thiên hạ, không theo, không phủ nhận, đúng đạo nghĩa thôi.
Bàn
Lão Tử nói: … Đạo không thân không sơ, không lợi không hại, không quý không tiện …; Thiên đạo vô thân, thường dữ thiện nhân … Chung một ý nghĩ? Ở trên có nói: Quân tử chu nhi bất tỷ
4.11
【原文】
子曰:“君子怀①德,小人怀土②;君子怀刑③,小人怀惠。”
【注释】
①怀:思念。
②土:乡土。
③刑:法制惩罚。
Tử viết: quân tử hoài đức, tiểu nhân hoài thổ; Quân tử hoài hình, tiểu nhân hoài huệ


Dịch
Khổng tử nói: Quân tử nghĩ đến đạo đức, tiểu nhân nghĩ đến đất đai.
Quân tử coi trọng phép tắc, tiểu nhân nghĩ đến ân huệ.
Bàn
Khổng Tử dùng chữ tiểu nhân để chỉ một người bình thường, một người dân. Quân tử học và hành theo đường lối Nhân Nghĩa Lễ Trí Tín, do đó không có chữ lợi danh ơn nghĩa cá nhân trong đầu. Một người bình thường thì đó là cách họ sống, theo gần với sinh tồn. Khổng Tử đã từng cho học trò biết, khi người ta no đủ rồi thì chuyện tới là lễ nghĩa. Câu này cũng cùng nghĩa với: quân tử chu nhi bất tỷ, tiểu nhân tỷ nhi bất chu.
4.12
【原文】
子曰:“放①于利而行,多怨②。”
【注释】
①放:音fǎng,同仿,效法,引申为追求。
②怨:别人的怨恨。
Tử viết: Phóng ư lợi nhi hành, đa oán
Dịch
Khổng tử viết: Kẻ chỉ biết hành động theo lợi ích, sẽ chuốc lấy nhiều oán hận.
Bàn
Tiếp theo câu phía trên, người quân tử không hành động theo lợi; đó là chỗ tranh giành; đã tranh giành là có oán hận tới.
4.13
【原文】
子曰:“能以礼让为国乎,何有①?不能以礼让为国,如礼何②?”
【注释】
①何有:全意为“何难之有”,即不难的意思。
②如礼何:把礼怎么办?
Tử viết: Năng dĩ lễ nhượng vi quốc hồ, hà hữu? Bất năng dĩ lễ nhượng vi quốc, như lễ hà?
Dịch
Khổng tử nói: Dùng lễ nhượng để trị quốc, có gì không được? Nếu không dùng lễ nhượng để trị quốc được thì lễ để đâu?
Bàn
Khổng Tử khẳng định Lễ là một phần tử trong việc cai trị. Quân sử thần dĩ kính. Trị quốc lấy chữ nhượng làm trọng điểm, Khổng Tử đã từng cười Trọng Do tính xông xáo không nhượng, làm sao có thể cai trị được.
4.14
【原文】
子曰:“不患无位,患所以立;不患莫己知,求为可知也。”
Tử viết: Bất hoạn vô vị, hoạn sở dĩ lập; Bất hoạn mạc kỷ tri, cầu vi khả tri dã.


Dịch
Khổng tử nói: Chẳng lo buồn vì không có địa vị, chỉ lo không đứng được chỗ mình đang đứng. Không lo người khác không biết mình, lo làm sao (có năng lực) khiến cho người khác biết mình.
Bàn
Chính là nguyên tắc của tu thân tề gia trị quốc bình thiên hạ.
4.15
【原文】
子曰:“参乎,吾道一以贯之。”曾子曰:“唯。”子出,门人问曰:“何谓也?”曾子曰:“夫子之道,忠恕而已矣。”
Tử viết: Sâm hồ, ngô đạo nhất dĩ quán chi.". Tăng tử viết: "Duy". Tử xuất, môn nhân vấn viết: "Hà vị dã?". Tăng tử viết: "Phu tử chi đạo, trung thứ nhi dĩ hĩ".
Dịch
Khổng tử nói: Trò Sâm à, đạo của ta chỉ có một mà hiểu hết mọi chuyện. Tăng tử: Đúng ạ. Khổng tử đi ra, học trò khác hỏi: "Thầy nói như vậy là ý gì?". Tăng tử nói: Đạo của thầy chỉ có "trung thứ" thế thôi.

Bàn
Có người cho trung thứ là như sau:
Trung: là trung thành và tận tâm theo đạo nhân. Mình muốn được thì muốn người khác cũng được (kỷ dục đạt nhi đạt nhân).
Thứ: là cái gì mình không muốn thì cũng đừng làm cho người khác (kỷ sở bất dục, vật thi ư nhân)
Đây là lời của Tăng Sâm, do đó không bàn. Lời của Khổng Tử: nhất dĩ quán chi; chữ Quán có lẻ cũng là Quán trong Quán Thế Âm của nhà Phật, là hiểu thấu. Khổng Tử nói cho Tăng Sâm biết, Đạo chỉ có một thôi, nhưng từ một mà suy được ra tất cả. Lão Tử cũng nói: Đạo sinh nhất, nhất sinh nhị, nhị sinh tam, tam sinh vạn vật … Khổng Tử cũng từng nói: Người ta hỏi ta, ta không biết gì cả nhưng ta dùng một cây cân để đo, đo xong thì nói ra được. Cây cân đó chính là “một” là “nhất”.
4.16
【原文】
子曰:“君子喻于义,小人喻于利。”
Tử viết: Quân tử dụ ư nghĩa, tiểu nhân dụ ư lợi.
Dịch
Khổng tử nói: Người quân tử dẫn dụ theo điều nghĩa, kẻ tiểu nhân dẫn dụ theo điều lợi.
Bàn
Muốn thuyết phục người quân tử, muốn làm người quân tử vui, dùng điều nghĩa; muốn thuyết phục một kẻ tiểu nhân (bình thường), muốn làm họ vui, dùng điều lợi. Xưa nay, người ta dùng quyền, lợi, sắc để dụ một người khác làm theo ý người ta muốn.
4.17
【原文】
子曰:“见贤思齐焉,见不贤而内自省也。”
Tử viết: Kiến hiền tư tế yên, kiến bất hiền nhi nội tự tỉnh dã.
Dịch
Khổng tử nói: Nhìn thấy người hiền thì noi theo, thấy kẻ không hiền thì xem xét lại mình.
Bàn
Cách chỉ dẫn này rất thực tiễn; ai cũng có thể phê bình người khác này kia, nhưng cách phê bình thực tiễn nhất là, thấy người ta hay mình bèn bắt chước làm, thấy người ta dở mình lập tức xét lại tự mình có vậy không.
4.18
【原文】
子曰:“事父母几①谏,见志不从,又敬不违,劳②而不怨。” 【注释】
①几:音jī,轻微、婉转的意思。
②劳:忧愁、烦劳的意思。
Tử viết: Sự phụ mẫu kỷ gián, kiến chí bất tòng, hựu kính bất vi, lao nhi bất oán


Dịch
Khổng tử nói: Phụng dưỡng cha mẹ khuyên can mấy lần, thấy không được, tôn kính không làm trái, lao lực nhưng không oán giận.
Bàn
Cứ theo lời Khổng Tử đã nói khi đọc Thi Kinh là: “tư vô tà”, không nghĩ lệch, chỉ nghĩ từ trong lòng mình ra. Vậy thì phụng dưỡng cha mẹ sao cho lòng mình thanh thản thì được rồi. Các đoạn sau này Khổng Tử rất chi tiết khi nói về việc phụng dưỡng cha mẹ.
4.19
【原文】
子曰:“父母在,不远游①,游必有方②。”
【注释】
①游:指游学、游官、经商等外出活动。
②方:一定的地方。
Tử viết: Phụ mẫu tại, bất viễn du, du tất hữu phương.
Dịch
Khổng tử: Cha mẹ còn sống, không được đi xa, nếu đi xa phải nói rõ nơi cụ thể.
Bàn
Câu này cũng đi với câu thiên trước, đừng làm cha mẹ lo lắng về mình.
4.20
【原文】
子曰:“三年无改于父之道,可谓孝矣。”①
【注释】
①本章内容见于《学而篇》1?11章,此处略。

Tử viết: Tam niên vô cải ư phụ chi đạo, khả vi hiếu hĩ.
Dịch
Khổng tử nói: Ba năm không thay đổi đạo của cha, có thể gọi là con hiếu.
Bàn
Chúng ta đã thấy câu này ở 1.11
4.21
【原文】
子曰:“父母之年,不可不知也。一则以喜,一则以惧。”
Tử viết: Phụ mẫu chi niên, bất khả bất tri dã. Nhất tắc dĩ hỷ, nhất tắc dĩ cụ.


Dịch
Khổng tử nói: Tuổi tác của cha mẹ, con cái không thể không biết. Biết là để vui mừng, và để lo sợ.
Bàn
Vui mừng cha mẹ sống lâu, lo sợ cha mẹ già yếu.
4.22
【原文】
子曰:“古者言之不出,耻躬之不逮也。”
Tử viết: Cổ giả ngôn chi bất xuất, sỉ cung chi bất đãi dã.
Dịch
Khổng tử: Người xưa thận trọng lời nói ra, bởi sợ xấu hổ không thực hiện được lời nói.
Bàn
Khổng Tử có thể là tức cảnh sinh tình nói ra lời này. Lão Tử cũng nói: “… thị dĩ thánh nhân do nan chi, cố chung vô nan hỷ”. Chuyện gì cũng nhìn vào đường hướng dài nhất. Không có giá trị về phương diện kinh tế thời nay nhĩ.

4.23
【原文】
子曰:“以约①失之者鲜②矣。”
【注释】
①约:约束。这里指“约之以礼”。
②鲜:少的意思。
Tử viết: Dĩ ước thất chi giả tiển hĩ.
Dịch
Khổng tử nói: Dùng ước chế (lễ) mà phạm sai lầm là rất hiếm.
Bàn
Khổng Tử nghĩ rằng lễ là cách để giảm thiểu sai lầm đến mức tối đa. Ước thúc là một chuyện khó khăn không tự nhiên. Lễ là cách biến ước thúc thành dễ dàng và tự nhiên.
4.24
【原文】
子曰:“君子欲讷①于言而敏②于行。”
【注释】
①讷:迟钝。这里指说话要谨慎。
②敏:敏捷、快速的意思。

Tử viết: Quân tử dục nột ư ngôn nhi mẫn ư hành.
Dịch
Khổng tử: Quân tử muốn nói năng mộc mạc, mà hành động thì nhanh nhẹn.
Bàn
Lão Tử nói: Hy ngôn tự nhiên… Lời nói ít là tự nhiên. Cũng cùng một hướng với câu dạy học trò phía trên: làm trước lời mình nói ra.
4.25

【原文】
子曰:“德不孤,必有邻。”

Tử viết: Đức bất cô, tất hữu lân.
Dịch
Khổng tử: Chuyện đạo đức không bao giờ chỉ một mình, ắt có bạn gần gũi.
Bàn
Lão Tử nói: “Thiên đạo vô thân, thường dữ thiện nhân”. Đạo không thiên vị ai, chỉ đi về hướng thiện. Đạo đức chính là thiện, là nơi cuối cùng đạo sẽ tới, do đó không bao giờ thiếu bạn bè. Đây là câu nói khẳng định, không phải là nếu thế này thì là thế kia, mà chắc chắn là vậy.
4.26
【原文】
子游曰:“事君数①,斯②辱矣;朋友数,斯疏矣。”
【注释】
①数:音shuò,屡次、多次,引申为烦琐的意思。
②斯:就。
Tử Du viết: Sự quân số, tư nhục hĩ; Bằng hữu số, tư sơ hĩ.
Dịch
Tử Du nói: Phụng sự vua mà nhiều lần (can gián), sẽ rước nhục; giao tiếp bạn bè mà nhiều lần (góp ý), sẽ bị xa lánh.
Bàn
Kinh nghiệm xương máu của Tử Du; Khổng Tử khác, can không nghe ông bỏ đi, không đồng thanh tương ứng không kết bạn, do đó không có cảm giác của Tử Du.

Vui lòng Đăng nhập để tham gia cuộc hội thoại.

Luận Ngữ thiên II 01 08 2020 10:44 #5

Thiên 3
ִBát dật
3.1
【原文】
孔子谓季氏①,“八佾②舞于庭,是可忍③,孰不可忍也!”
【注释】
①季氏:鲁国正卿季孙氏,即季平子。
②八佾:佾音yì,行列的意思。古时一佾8人,八佾就是64人,据《周礼》规定,只有周天子才可以使用八佾,诸侯为六佾,卿大夫为四佾,士用二佾。季氏是正卿,只能用四佾。
③可忍:可以忍心。一说可以容忍。
Khổng tử vị Quí Thị: Bát Dật vũ ư đình, thị khả nhẫn, thục bất khả nhẫn dã!
Dịch
Khổng tử nói về Quí Thị: Múa điệu Bát Dật ở sân đình, sự ấy mà chấp nhận được thì việc gì không chấp nhận được!
Bàn
(Chú thích: Theo qui định lễ nhạc nhà Chu, hoàng đế được dùng 8 đội bát dật, mỗi đội 8 người (8 x 8 = 64 vũ công), vua chư hầu được dùng 6 đội, quan đại phu dùng 4 đội, quan sĩ dùng 2 đội. Họ Quí là đại phu mà dám dùng 8 đội, vậy là khi quân phạm thượng.
Khổng tử sống vào thời Xuân thu, thời này có hai bậc vua. Thiên tử (hoàng đế nhà Chu) là vua lớn nhất bao trùm Trung Hoa, mỗi nước chư hầu có một vua (hầu), dưới vua chư hầu là quan đại phu, dưới quan đại phu là quan sĩ, dưới nữa là gia thần. Kinh Lễ của nhà Chu qui định mọi thứ quyền lợi, nghi thức kể cả trang phục, lối giải trí văn nghệ ... gắn liền với cấp bậc. Khổng tử cho rằng nếu vi phạm một lễ, dù nhỏ (như nhảy múa) thì sau có thể vi phạm lớn hơn, thậm chí làm phản. Ông phê phán Quí Thị lúc này mới giữ chức đại phu nước Lỗ mà dám cho nhảy múa theo nghi thức thiên tử nhà Chu !... Thực tế giai đoạn này (Đông Chu từ 778 đến 256 trCN) đã nảy sinh một bậc vua thứ 2 chen vào giữa đế và hầu, gọi là vương(hoặc bá). Bá vương chỉ muốn chinh phục các chư hầu mà ngôi lên ngôi đế... Do vương chưa được danh chính ngôn thuận nên chưa có lễ qui định. Khổng tử chỉ thừa nhận có hai bậc là đế và hầu.
Hào thứ nhất trong quẻ Khôn có nói: “Lý sương kiên bang chí”, chân đạp sương thì sẽ có lúc đạp băng, chuyện xảy ra không phải một sớm một chiều mà có, không ngăn chuyện nhỏ thì chuyện lớn sẽ tới thôi. Lễ là cách để duy trì trật tự xã hội, một trong những đức năng quan trọng Khổng Tử đề xướng. Chúng ta sẽ thấy sau đây là những lời phê bình của Khổng Tử khi thấy những người cai trị không giữ lễ.
3.2
【原文】
三家①者以《雍》彻②。子曰:“‘相维辟公,天子穆穆’③,奚取于三家之堂④?”
【注释】
①三家:鲁国当政的三家:孟孙氏、叔孙氏、季孙氏。他们都是鲁桓公的后代,又称“三桓”。
②《雍》:《诗经?周颂》中的一篇。古代天子祭宗庙完毕撤去祭品时唱这首诗。
③相维辟公,天子穆穆:《雍》诗中的两句。相,助。维,语助词,无意义。辟公,指诸侯。穆穆:庄严肃穆。
④堂:接客祭祖的地方。
Tam gia giả dĩ "Ung" triệt. Tử viết: "Tướng duy tịch công, thiên tử mục mục, hề thủ ư tam gia chi đường ?"
Dịch
Ba nhà đại gia tấu bài nhạc "Ung" sau khi cúng lễ. Khổng tử nói: "’Trợ tế có vua chư hầu, chủ tế có thiên tử uy nghiêm’, sao lại xảy ra ở nhà ba họ đó ?"
(Chú thích: Ba vị đại phu nước Lỗ là Trọng Tôn, Thúc Tôn, Quí Tôn lén dùng lễ chế thiên tử, tế tự xong còn ca tụng nhạc "Ung", một thiên trong Thi Kinh. Khổng tử cảnh báo ba người ấy chơi bản nhạc "Ung" tức là phạm thượng, có mầm mống phản nghịch)
3.3
【原文】
子曰:“人而不仁,如礼何?人而不仁,如乐何?”
Tử viết: "Nhân nhi bất nhân, như lễ hà ? Nhân nhi bất nhân, như nhạc hà ?"
Dịch
Khổng tử nói: Một người bất nhân, thì lễ có nghĩa gì ? Một người không có lòng nhân, thì nhạc có nghĩa gì ?
Bàn
"Nhân" là cốt lõi từ bên trong, lễ và nhạc là hình thức bên ngoài, thiếu "nhân" thì "lễ và nhạc" chỉ là phô trương giả dối, không có tác dụng gì tốt. Lão Tử cũng nói: “Đại trượng phu, xử kỳ hậu bất cư kỳ bạc, xử kỳ thực bất cư kỳ hoa …”. Trong Luận Ngữ rất có nhiều nơi trình bày đến chuyện này, qua những lời đối thoại giữa Khổng Tử và học trò.
3.4
【原文】
林放①问礼之本。子曰:“大哉问!礼,与其奢也,宁俭;丧,与其易②也,宁戚③。”
【注释】
①林放:鲁国人。
②易:治理。这里指有关丧葬的礼节仪式办理得很周到。一说谦和、平易。
③戚:心中悲哀的意思。
Lâm Phóng vấn lễ chi bản. Tử viết: "Đại tai vấn ! Lễ, dữ kỳ xa dã, ninh kiệm; Tang, dữ kỳ dị dã, ninh thích."
Dịch
Lâm Phóng hỏi về gốc của lễ. Khổng tử nói: Câu hỏi thật vĩ đại ! Lễ mà đi với xa hoa, nên tiết kiệm. Đám tang mà đi với tươm tất, nên đau buồn trong lòng.
Bàn
Lâm Phóng là một người nước Lỗ. Khổng Tử trả lời có vẻ không đúng vào câu hỏi, nhưng thật ra là đã chỉ vào đúng mục tiêu. Lễ mục đích là diễn tả tấm long sao cho đúng, nếu không có tấm long thì còn gì nữa. Vì vậy, lễ chẳng cần đến xa hoa, cũng chẳng đòi hỏi tang lễ tươm tất, lễ chỉ đòi hỏi tấm lòng được diễn đạt ra không thiếu cũng không thừa.
3.5
【原文】
3?5 子曰:“夷狄①之有君,不如诸夏②之亡③也。”
【注释】
①夷狄:古代中原地区的人对周边地区的贬称,谓之不开化,缺乏教养,
不知书达礼。
②诸夏:古代中原地区华夏族的自称。
③亡:同无。古书中的“无”字多写作“亡”。
Tử viết: Di Địch chi hữu quân, bất như chư Hạ chi vong dã.
Dịch
Khổng tử nói: "Các dân tộc Di Địch có vua, chẳng bằng các dân tộc Hoa Hạ không có vua".
Bàn
Khổng Tử nghĩ là dân Trung Hoa có văn minh, không có vua cũng còn hơn dân (mọi rợ) có vua. Thời Khổng Tử, những dân tộc chung quanh Trung Hoa đều bị xem là mọi rợ.
3.6
【原文】
季氏旅①于泰山,子谓冉有②曰:“女③弗能救④与?”对曰:“不能。”子曰:“呜呼!曾谓泰山不如林放⑤乎?”
【注释】
①旅:祭名。祭祀山川为旅。当时,只有天子和诸侯才有祭祀名山大川的资格。
②冉有:姓冉名求,字子有,生于公元前522年,孔子的弟子,比孔子小29岁。当时是季氏的家臣,所以孔子责备他。
③女:同汝,你。
④救:挽求、劝阻的意思。这里指谏止。
⑤林放:见本篇第4章之注。
Quí Thị lữ ư Thái Sơn, Tử vị Nhiễm Hữu viết: "Nhữ phất năng cứu dữ? Đối viết "Bất năng". Tử viết: "Ô hô ! Tằng vị Thái Sơn bất như Lâm Phóng hồ ?".
Dịch
Quí Thị đi lễ núi Thái Sơn, Khổng tử nói với Nhiễm Hữu rằng: "Ngươi không can thiệp được ư?".
Nhiễm Hữu đáp: "Không thể được!". Không tử nói: "Than ôi, từng là Thái Sơn lại không bằng Lâm Phóng ư?".
Bàn
Nhiễm Hữu tính Nhiễm tên là Cầu, tự là Tử Hữu, sinh năm 522 trước Tây lịch, thua Khổng Tử 29 tuổi. Đương thời là gia thần của nhà Quý thị, do đó Khổng Tử mới hỏi.
Khổng Tử chú trọng lễ, như đã nói, để ước thúc mọi người làm theo đúng lòng mình, không thiếu không thừa. Thái Sơn là nơi tế lễ của vua và chư hầu, Quý thị là đại phu của nước Lỗ mà dám vượt quyền, thần không ra thần.
3.7
【原文】
子曰:“君子无所争,必也射①乎!揖②让而升,下而饮,其争也
君子。”
【注释】
①射:原意为射箭。此处指古代的射礼。
②揖:拱手行礼,表示尊敬。
Tử viết: "Quân tử vô sở tranh, tất dã xạ hồ ! Ấp nhượng nhi thăng, hạ nhi ẩm, kỳ tranh dã quân tử".

Dịch
Khổng tử nói: "Quân tử không cần tranh đua, nếu phải tranh đua thì chắc là thi bắn cung. Vái chào khi bước lên bắn, xong ngồi uống rượu, lối tranh đua của người quân tử".
Bàn
Như đã bàn, Lão Tử chủ “bất tranh”, Khổng Tử chấp nhận có tranh đua, nhưng với tinh thần khiêm nhượng, ông cười Trọng Do về chuyện tranh giành. Khổng Tử nghĩ, đã tranh là có chuyện, Lão Tử cũng nói: “hòa đại oán tất hữu dư oán …”, đã mắc oán rồi là khó gỡ lắm.
3.8
【原文】
子夏问曰:“‘巧笑倩兮,美目盼兮,素以为绚兮’。①何谓也?”子曰:“绘事后素②。”曰:“礼后乎?”子曰:“起予者商也③,始可与言诗已矣。”
【注释】
①巧笑倩兮,美目盼兮,素以为绚兮:前两句见《诗经?卫风?人》篇。倩,音 qiàn,笑得好看。兮,语助词,相当于“啊”。盼:眼睛黑白分明。绚,有文采。
②绘事后素:绘,画。素,白底。
③起予者商也:起,启发。予,我,孔子自指。商,子夏名商。
Tử Hạ vấn viết: "Xảo tiếu thiến hề, mỹ mục phán hề. Tố dĩ vi huyến hề. Hà vi dã ?".
Tử viết: "Hội sự hậu tố".
Tử Hạ viết: "Lễ hậu hồ?".
Tử viết "Khởi dư giả thương dã, thỉ khả dữ ngôn thi dĩ hĩ ".
Dịch
Tử Hạ hỏi: "Cười duyên đẹp làm sao, đôi mắt thật rõ ràng trắng đen. Nền trắng vẽ thật văn thái". Nói thế nghĩa là gì ?
Khổng tử đáp: Chuyện vẽ đi sau tô nền.
Tử Hạ tiếp: Lễ đi sau phải không?
Khổng Tử nói: Cho ta ý vị chính là Thương đấy, có thể nói chuyện Thi Kinh được rồi.

Bàn

Đây là một chương trong Thi Kinh. Tục ngữ mình có câu “tốt gỗ hơn tốt nước sơn” cùng một ý nghĩa. Chất mà tốt thì những thứ còn lại mới tốt. Có nhân rồi thì lễ mới có ý nghĩa.
3.9
【原文】
子曰:“夏礼吾能言之,杞①不足徵②也;殷礼吾能言之,宋③不足徵也。文献④不足故也。足,则吾能徵之矣。”
【注释】
①杞:春秋时国名,是夏禹的后裔。在今河南杞县一带。
②徵:证明。
③宋:春秋时国名,是商汤的后裔,在今河南商丘一带。
④文献:文,指历史典籍;献,指贤人。
Tử viết: Hạ lễ ngô năng ngôn chi, Kỷ bất túc trưng dã; Ân lễ ngô năng ngôn chi, Tống bất túc trưng dã, Văn hiến bất túc cố dã. Túc, tắc ngô năng trưng chi hĩ.
Dịch
Khổng tử nói: Lễ nghĩa đời Hạ ta có thể nói ra được, nhưng nước Kỉ (cũng dòng dõi nhà Hạ) ta không chứng thực được. Lễ triều Ân ta cũng có thể nói ra được, nhưng nước Tống (cũng dòng dõi nhà Ân) ta không chứng thực được. Tất cả đều do thư tịch sách vở không đủ. Nếu có đủ, ta đã có thể chứng thực được.
Bàn
Khổng Tử có ý nói người thời nay không rõ ràng về lễ sao? Thành ra không làm đúng theo lễ?
3.10
【原文】
子曰:“禘①自既灌②而往者,吾不欲观之矣③。”
【注释】
①禘:音dì,古代只有天子才可以举行的祭祀祖先的非常隆重的典礼。
②灌:禘礼中第一次献酒。
③吾不欲观之矣:我不愿意看了。
Tử viết: Đế tự ký quán nhi vãng giả, ngô bất dục quan chi hĩ.

Dịch
Khổng tử nói: Tế lễ đế, ta xem xong đợt chúc rượu thứ nhất thì đã không muốn xem nữa rồi.
Bàn
Khổng tử xem lễ tế Đế của vua chư hầu nước Lỗ, thấy họ lạm quyền thiên tử nên phê phán?
3.11
【原文】
或问禘之说①,子曰:“不知也。知其说者之于天下也,其如示诸斯②乎!”指其掌。
【注释】 ①禘之说:“说”,理论、道理、规定。禘之说,意为关于禘祭的规定。
②示诸斯:“斯”指后面的“掌”字。
Hoặc vấn Đế chi thuyết, Tử viết: Bất tri dã. Tri kỳ thuyết giả chi ư thiên hạ dã, kỳ như kì chư tư hồ ! Chỉ kỳ chưởng.
Dịch
Có người hỏi về chuyện tế Đế, Khổng tử đáp: "Ta không biết. Người biết việc ấy thì cai trị thiên hạ cũng dễ như đồ để chỗ này", Khổng tử chỉ vào bàn tay.
Bàn
Không Tử khi bị hỏi về câu phía trên, phải nói tránh đi để khỏi bị bắt tội, phép thủ thân của người quân tử. Thay vì nói, các nhà cai trị không biết Lễ, Khổng Tử nói, người biết cai trị thì biết rõ làm sao như thể tất cả đều nằm trong lòng bàn tay.
3.12
【原文】
祭如在,祭神如神在。子曰:“吾不与祭,如不祭。”

Tế như tại, tế thần như thần tại. Tử viết: Ngô bất dự tế, như bất tế.
Dịch
Tế phải coi như người đó ở trước mặt mình, tế lễ chư thần cũng coi như thần linh ở trước mặt mình. Khổng tử nói: Nếu ta không tham dự lễ tế (nhờ người khác làm dùm) thì cũng như không tế lễ vậy.
Bàn
Khổng Tử khi được hỏi về quỹ thần, đã trả lời, “kính nhi viễn chi”, “lo chuyện sống chưa xong lo chi đến chuyện chết” vân vân. Tuy nhiên, tế lễ cũng như làm lễ phải thành thực, trong trường hợp tế thì cách duy nhất làm cho đúng là xem như người mình đang tế có trước mặt mình.
3.13
【原文】
王孙贾①问曰:“与其媚②于奥③,宁媚于灶④,何谓也?”子曰:“不然。获罪于天⑤,无所祷也。”
【注释】
①王孙贾:卫灵公的大臣,时任大夫。
②媚:谄媚、巴结、奉承。
③奥:这里指屋内位居西南角的神。
④灶:这里指灶旁管烹饪做饭的神。
⑤天:以天喻君,一说天即理。
Vương Tôn Cổ vấn viết: “Dữ kì mị vu áo, ninh mị vu táo,hà vị dã?” Tử viết:“ Bất nhiên.Hoạch tội vu thiên,vô sở đảo dã。”
Dịch
Vương Tôn Cổ hỏi: “So nịnh với thần bên trong, nên nịnh thần bên ngoài (táo), là thế nào?” Khổng Tử đáp: “Không đúng. Có tội với trời, không có chỗ cầu xin”
Bàn
Câu hỏi đặt vào chuyện lo lót, lo lót cho địa phương quan thì hay hơn là lo lót cho các đại thần trong triều. Khổng Tử không nói gì đến chuyện lo lót (mỵ), ông chỉ trả lời trực tiếp, “nhà ngươi có tội với thiên tử thì làm gì cũng không thoát khỏi” (vì vậy tốt nhất là không phạm tội, do đó khỏi nói đến chuyện lo lót)
3.14
【原文】
子曰:“周监①于二代②,郁郁③乎文哉,吾从周。”
【注释】
①监:音jiàn,同鉴,借鉴的意思。
②二代:这里指夏代和周代。
③郁郁:文采盛貌。丰富、浓郁之意。
Tử viết: Chu giám ư nhị đại, úc úc hồ văn tai, ngô tòng Chu.
Dịch
Khổng tử nói: Lễ nhà Chu thấy ở hai triều đại (Hạ, Ân), phong phú rực rỡ thay, ta theo lễ nhà Chu.
Bàn
Khổng Tử từng nói, “ôn cố nhi tri tân”, ông cho rằng văn minh là dựa vào phía trước để đi tới phía sau, nhà Chu dựa vào Hạ, Ân, nhưng Khổng Tử thấy lễ nhà Chu văn thái hơn, một ý kiến riêng của ông sau khi đã tìm hiểu sâu xa về lễ các đời trước.
3.15
【原文】
子入太庙①,每事问。或曰:“孰谓鄹②人之子知礼乎?入太庙,每事问。”子闻之,曰:“是礼也。”
【注释】
①太庙:君主的祖庙。鲁国太庙,即周公旦的庙,供鲁国祭祀周公。
②鄹:音zōu,春秋时鲁国地名,又写作“陬”,在今山东曲阜附近。“鄹人之子”指孔子。
Tử nhập thái miếu, mỗi sự vấn. Hoặc viết: "Thục vị Trâu nhân chi tử tri lễ hồ? Nhập thái miếu, mỗi sự vấn". Tử văn chi, viết: "Thị lễ dã".
Dịch
Khổng tử đi vào thái miếu (nước Lỗ), gặp mỗi việc đều hỏi. Có người nói: "Ai bảo con trai ấp Trâu (chỉ Khổng tử) biết lễ ? Anh ta đến thái miếu mà cái gì cũng hỏi".
Khổng tử nói: "Đấy là lễ".
Bàn
Lễ ở đây là làm đúng cách, đúng thời, “trung hòa” như trong Trung Dung. Vào Thái Miếu mà cho rằng mình biết, tự ý làm, đó không phải là Trung Dung, không phải là lễ, đó là chuyên đoán. Phải là một người hạ mình hiếu học mới có thái độ như vậy, Lão Tử có nói: “Tự tri, bất tự kiến, tự ái bất tự quý …”: biết mình, nhưng không cho mình là gì trước mắt người khác, thương mình nhưng không cho mình là quý hơn người khác.
3.16
【原文】
子曰:“射不主皮①,为力不同科②,古之道也。”
【注释】
①皮:皮,用善皮做成的箭靶子。
②科:等级。

Tử viết: "Xạ bất chủ bì, vị lực bất đồng khoa. Cổ chi đạo dã".
Dịch

Khổng tử nói: Thi bắn cung không chủ ở tấm da (làm bia), vì sức lực không giống nhau. Đó là qui tắc thời cổ.


Bàn

Trung Dung nói: “Đạo thâm áo đến Thánh nhân cũng có chỗ không tới, mà đạo cũng bình thường đến kẻ ngu cũng có thể nghe được”, “Đạo, có kẻ sinh ra là biết, có kẻ học mới biết, có kẻ khốn mới học, nhưng đã hiểu rồi thì như nhau”. Đạo Phật cũng có nói: “Tới bờ bên kia thì quên chiếc thuyền”. Khác nhau chỉ nên tính ở cái đích, không bận tâm đến gì khác. Trong trường hợp bắn cung, chuẩn xác là mục đích, là đạo. Do đó, học là đi đến Đạo, không nhìn quanh nhìn quất bị những thứ khác chi phối.
3.17
【原文】
子贡欲去告朔①之饩羊②。子曰:“赐也!尔爱③其羊,我爱其礼。”
【注释】
①告朔:朔,农历每月初一为朔日。告朔,古代制度,天子每年秋冬之际,把第二年的历书颁发给诸侯,告知每个月的初一日。
②饩羊:饩,音xì。饩羊,祭祀用的活羊。
③爱:爱惜的意思。
Tử Cống dục khứ cáo sóc chi hí dương. Tử viết: "Tứ dã ! Nhĩ ái kỳ dương, ngã ái kỳ lễ".
Dịch
Tử Cống làm lễ sóc muốn bỏ tục lệ cúng dê. Khổng tử nói "Tứ này ! Ngươi yêu dê của ngươi, ta tiếc lễ của ta".
Bàn
Lễ Sóc là ngày mồng một đầu tháng, lễ nhà Chu, mỗi năm mùa Thu Đông ban lịch năm sau cho các chư hầu biết, mỗi đầu tháng chư hầu lại Thái Miếu cúng con dê coi như là dự chính. Vua Lỗ bỏ không cúng dê từ lâu, Tử Cống bèn tính bỏ luôn tục cúng dê. Khổng tử bất đồng, kiên trì giữ lễ, nên nói rằng cúng con dê là nhắc ta giữ lễ.
3.18
【原文】
子曰:“事君尽礼,人以为谄也。”
Tử viết: Sự quân tận lễ, nhân dĩ vi siểm dã.
Dịch
Khổng tử nói: Phụng sự vua đúng hết lễ, người ta cho là siểm nịnh.
Bàn
Thứ nhất người ta không biết Lễ như Khổng Tử, thứ hai, người ta thấy Khổng Tử được trọng nghĩ là ông ton hót, do đó nói ông siểm nịnh.
3.19

【原文】
①定公问:“君使臣,臣事君,如之何?”孔子对曰:“君使臣以
礼,臣事君以忠。”
【注释】
①定公:鲁国国君,姓姬名宋,定是谥号。公元前509~前495年在位。
Định Công vấn: "Quân sử thần, thần sự quân, như chi hà? Khổng tử đối viết: Quân sử thần dĩ lễ, thần sự quân dĩ trung.
Dịch
Vua Lỗ Định Công hỏi: Vua sử bề tôi, bề tôi phụng sự vua, thế là sao ? Khổng tử thưa: Vua sử bề tôi theo lễ, bề tôi phụng sự vua theo chữ trung.
Bàn
Định Công là chư hầu nước Lỗ, họ Cơ tên Tống, Định là tên tước. Sinh 509 trước Tây lịch, lên ngôi năm 495 trước Tây lịch.
Chỉ thiếu một chữ phía sau thôi, mà có thể biến thành công cụ cho người ta lợi dụng. Vua sử thần, đúng, vì đó là vai trò rõ ràng của mỗi người, nhưng nếu không có lễ để sử đúng cách thì thành ra “vua bắt thần chết, thần không chết không trung”; thần sự vua, cũng đúng là vai trò, nhưng nếu không có lễ, thần có thể không làm đúng cách, ví dụ, dua nịnh, hoặc khi quân …
3.20
【原文】
子曰:“《关睢》①,乐而不淫,哀而不伤。”
【注释】
①《关睢》:睢,音jū。这是《诗经》的第一篇。此篇写一君子“追求”淑女,思念时辗转反侧,寤寐思之的忧思,以及结婚时钟鼓乐之琴瑟友之的欢乐。
Tử viết: "Quan thư", lạc nhi bất dâm, ai nhi bất thương.
Dịch
Khổng tử nói: Bài "Quan thư" vui mà không phóng đãng, buồn mà không bi thương.
Bàn
Bài Quan thư mở đầu tập Kinh Thi, có chương "Yểu điệu thục nữ. Quân tử hảo cầu. Cầu chi bất đắc, Triển chuyển phản trắc": dịch nghĩa "Cô gái xinh tươi, có chàng tài giỏi muốn gặp cô, không gặp được, trằn trọc trở mình". Bài thơ vui vẻ khi quân tử gặp thục nữ. Đó là chuyện rất bình thường. Quân tử không gặp được buồn bã hết trở mình bên này lại đến bên kia, nhưng chưa đến nỗi sầu muộn quá mức. Khổng tử khen là vui và buồn hài hòa, không quá độ.
3.21
【原文】
哀公问社①于宰我,宰我②对曰:“夏后氏以松,殷人以柏,周人
以栗,曰:使民战栗③。”子闻之,曰:“成事不说,遂事不谏,既往不咎。”
【注释】
①社:土地神,祭祀土神的庙也称社。
②宰我:名予,字子我,孔子的学生。
③战栗:恐惧,发抖。
Ai công vấn xã vu Tể Ngã, Tể Ngã đối viết: “Hạ Hậu thị dĩ tòng, Ân nhân dĩ bách, Chu nhân dĩ lật, viết: sử dân chiến lật”. Tử văn chi, viết: “Thành sự bất thuyết, toại sự bất gián, ký vãng bất cứu”
Dịch
Ai công hỏi Tể Ngã về chuyện xây miếu thờ xã tắc, Tể Ngã đáp: “nhà Hạ nhà Hậu thì làm bằng gỗ tòng, nhà Ân dùng gỗ bách, nhà Chu thì dùng gỗ lật, lại nói: để cho dân sợ mình”. Tử nghe vậy, nói rằng: “Chuyện đã thành công không nói nữa, chuyện đã qua không can gián được, chuyện sai rồi không bắt tội”
Bàn
Khổng Tử có nhiều phê bình với những lời Tể Ngã nói, không đồng đạo?
Tể Ngã nói nhạo lễ thời Chu, cho rằng nhà Chu cai trị bằng đường lối dọa nạt? Khổng Tử như trên, chọn Chu lễ là hay nhất trong các triều.
3.22

【原文】
子曰:“管仲①之器小哉!”或曰:“管仲俭乎?”曰:“管氏有三归②,官事不摄③,焉得俭?”“然则管仲知礼乎?”曰:“邦君树塞门④,管氏亦树塞门;邦君为两君之好有反坫⑤,管氏亦有反坫。管氏而知礼,孰不知礼?”
【注释】
①管仲:姓管名夷吾,齐国人,春秋时期的法家先驱。齐桓公的宰相,辅助齐桓公成为诸侯的霸主,公元前645年死。
②三归:相传是三处藏钱币的府库。
③摄:兼任。
④树塞门:树,树立。塞门,在大门口筑的一道短墙,以别内外,相当于屏风、照壁等。
⑤反坫:坫,音diàn。古代君主招待别国国君时,放置献过酒的空杯子的土台。
Tử viết: Quản Trọng chi khí tiểu tai ! Hoặc viết: Quản Trọng kiệm hồ ?
Viết: Quản thị hữu tam quy, quan sự bất nhiếp, yên đắc kiệm ?
Nhiên tắc Quản Trọng tri lễ hồ ?.
Viết: Bang quân thụ tắc môn, Quản thị diệc thụ tắc môn; Bang quân vi lưỡng quân chi hảo hữu phản điếm, Quản thị diệc hữu phản điếm. Quản thị nhi tri lễ, thục bất tri lễ ?
Dịch
Khổng tử nói: Quản Trọng bụng dạ hẹp hòi.
Có người hỏi: Hay là Quản Trọng tiết kiệm ?
Khổng tử nói: Quản Trọng có ba chỗ trữ tiền, mỗi người chỉ làm một việc không kiêm nhiệm, thế sao gọi là tiết kiệm ?
Người kia hỏi tiếp: Quản Trọng có biết lễ không ? Khổng tử đáp: Vua chư hầu dựng bình phong trước nhà, Quản Trọng cũng dựng bình phong trước nhà. Vua chư hầu mở tiệc tiếp vua khác được dùng giá úp ly, Quản Trọng đãi khách cũng dùng giá úp ly. Ôi Quản Trọng mà biết lễ, thì còn ai không biết lễ !

Bàn
Quản Trọng họ Quản tên Di Ngô, người nước Tề, thời Xuân Thu dạy dân theo phép tắc (so với Khổng Tử, dạy dân theo đức độ). Quản Trọng là tể tướng của Tề Hoàn công, phò Hoàn công thành bá chủ, mất 645 trước Tây lịch.
Khổng Tử không đồng ý với Quản Trọng cách trị nước dùng pháp luật, tài chỉ phò được bá chủ. Bá chủ là vua giả. Quyền là vua mà danh chỉ là chư hầu, tiếm hiệu. Có quyền nhưng không có đức.
3.23
【原文】
子语①鲁大师②乐,曰:“乐其可知也:始作,翕③如也;从④之,纯⑤如也,皦⑥如也,绎⑦如也,以成。”
【注释】
①语:音yù,告诉,动词用法。
②大师:大,音tài。大师是乐官名。
③翕:音xī。意为合、聚、协调。
④从:音zòng,意为放纵、展开。
⑤纯:美好、和谐。
⑥皦:音jiǎo,音节分明。
⑦绎:连续不断。

Tử ngữ Lỗ đại sư nhạc, viết: Nhạc kỳ khả tri dã: thỉ tác, hợp như dã; tòng chi, đồn như dã, kiểu như dã, dịch như dã, dĩ thành".
Dịch
Khổng tử nói về nhạc của đại sư nước Lỗ: Nhạc này có thể hiểu được: khởi đầu thật hợp điệu, tiếp tục khai triển hài hòa, rõ ràng âm thanh tiết tấu, liên tục đầu đuôi, cho tới cuối.
Bàn
Nhạc của tây phương cũng theo một nguyên lý tương tự, hòa âm, tiết tấu, giai điệu, bố cục; Khổng Tử dạy học trò một số kinh điển trong đó có, kinh Thi, Thư, Lễ, Nhạc.
3.24
【原文】
仪封人①请见,曰:“君子之至于斯也,吾未尝不得见也。”从者见之②。出曰:“二三子何患于丧③乎?天下之无道也久矣,天将以夫子为木铎④。”
【注释】
①仪封人:仪为地名,在今河南兰考县境内。封人,系镇守边疆的官。
②从者见之:随行的人见了他。
③丧:失去,这里指失去官职。
④木铎:木舌的铜铃。古代天子发布政令时摇它以召集听众。
Nghi phong nhân thỉnh kiến, viết: "Quân tử chi chí ư tư dã, ngô vị thưởng bất đắc kiến dã". Tòng giả kiến chi. Xuất viết: "Nhị tam tử hà hoạn ư tang hồ ? Thiên hạ chi vô đạo dã cửu hĩ, thiên tương dĩ phu tử vi mộc đạc".
Dịch
Quan trấn thủ ấp Nghi xin gặp, nói: "Quân tử các nơi đến đây, chưa có ai tôi chưa được gặp". Học trò dẫn vào gặp Khổng tử.
Khi trở ra, nói với học trò chung quanh: "Các vị đừng lo không có chức vị. Thiên hạ vô đạo đã lâu, trời sai thầy Khổng làm cái mõ cây (đại diện Trời hiệu lệnh thiên hạ).

3.25
【原文】
子谓韶①:“尽美②矣,又尽善③也;”谓武④:“尽美矣,未尽美也。”
【注释】
①韶:相传是古代歌颂虞舜的一种乐舞。
②美:指乐曲的音调、舞蹈的形式而言。
③善:指乐舞的思想内容而言的。
④武:相传是歌颂周武王的一种乐舞。
Tử vị Thiều: "Tận mỹ hĩ, hựu tận thiện dã;" vị Vũ: "Tận mỹ hĩ, vị tận thiện dã".
Dịch
Khổng tử nói về bản nhạc Thiều: "Hay tuyệt, ý cũng hay tuyệt", về bản nhạc Vũ: "Hay tuyệt, nhưng ý chưa được tới".
Bàn
Thiều là khúc nhạc thời vua Thuấn, Vũ là khúc nhạc thời Chu Vũ Vương.
Ông phê bình âm nhạc theo hai chiều hướng: thiện mỹ.
3.26
【原文】
子曰:“居上不宽,为礼不敬,临丧不哀,吾何以观之哉?”

Tử viết: “"Cư thượng bất khoan, vi lễ bất kính, lâm tang bất ai, ngô hà dĩ quan chi tai?".
Dịch
Khổng tử nói: Trên không khoan dung kẻ dưới, hành lễ không kính cẩn, gặp việc tang không đau buồn, ta xem thấy gì bây giờ ?
Bàn
Khổng Tử có nói phía trên, quân sử dân dĩ kính; mọi chuyện đều theo lễ. Phía trên khoan dung phía dưới, cũng là lễ, tế sự cũng lễ, tang cũng lễ. Nếu không có lễ thì còn gì khác để thấy ngoài giả dối, mỵ dân?

Vui lòng Đăng nhập để tham gia cuộc hội thoại.

  • Trang:
  • 1

Đăng Nhập / Đăng Xuất