Haiku và Zen 31

1.

yataimura ni
rakuyoo no oto
amadare no oto
屋台村に
落葉の音
雨だれの音

(in the village of food stands—
sound of the fallen leaves
symphonizing with the sound of raindrops)

(làng Yataimura
từng chiếc lá lả tả rơi rơi
tiếng mưa rơi xào xạc!)
(1975)

2.

konoshita de
gussuri nemureru
ichiwa no kitsutsuki
木の下で
グッスリ 眠れる
一羽 のキツツキ

(I sleeps soundly
under the shade of an oak tree—
the noise of a woodpecker!)

(nằm ngủ giấc ngon lành
dưới bóng mát của một cây sồi
tiếng động chim gõ mõ!)
(2021)

3.

mangetsu ni
tsukimi* soba kuu
tsuki wo nagameru
満月 に
月見そば食う
月を眺める

(on the full moon,
we eat moon-viewing noodles
while gazing at the moon)

(vào một đêm trăng tròn
bên cạnh tô bún tsukimi*
vừa ăn vừa ngắm trăng!)
(1973)

*) Tsukimi soba (月見そば), or “moon-viewing” buckwheat noodles, is buckwheat noodles with a raw egg cracked on top with the yolk representing the full moon. It is commonly eaten during autumn harvest festivals.

Rừng tre ở Arashiyama, Kyoto (Google Images)

4.

sasa no ha
take no fureai
gasa gasa no oto
笹の葉
竹の 触れ合う
がさがさの音

(bamboo leaves
stalks touching each other:
rhymic whispering sound)

(tiếng lá tre trong gió
tiếng thân tre chạm vào nhau rung động:
một điệp khúc nhịp nhàng)
Arashiyama (1977)

5.

kaminari ga naru
hitori wa isoide aruku
kumo isogu
雷 が なる
独りは急いで 歩く
雲 急ぐ

(thunder roars
I walk hurriedly
clouds hurry up after me)

(sấm sét chớp đầy trời
một mình vội vã đi nhanh nhanh
cùng đám mây trốn chạy)
(1974)

6.

yoi ga samete
yume ga kiete yuku
nani mo kamo
酔いが 冷めて
夢 が 消えて ゆく
何もも かも

(after sobering up,
all the dreams vanished,
everything has gone!)

(sau khi tỉnh cơn say
tất cả giấc mơ đều biến mất
chỉ còn tôi với tôi!)
(1973)

7.

yuuhi shizumu
saezuru kamome
hazuki ame
夕日 沈む
さえずる鴎
葉月雨

(the sun sets
the seagulls chirp—
Here come the August rain!)

(mặt trời từ từ lặn
đàn hải âu đua nhau hót
cơn mưa tháng tám về)
(1971)

8.

shitoshito to
shitoshito no uteki
tenkiame
しとしと と
しとしと の 雨滴
天気雨

(pitter-patter…
drizzling raindrops—
a sun shower)

(mưa từng giọt từng giọt
mưa rơi rơi tí tách
mưa về trong con nắng)
(1974)

9.

tsuyuzamu ya
kawazu no nakigoe
zah-zah no oto
梅雨寒や
蛙の鳴き声
ザーザーの音

(in the mid-summer,
the rain pours down in torrents;
the croaking sound of frogs
ribbit…ribbit…)

(tiếng ếch kêu ộp ộp
mưa rơi rào rào như trút nước
giữa hè mà thấy lạnh!)
(2011)

10.

moegi iro
wakakuusa iro
chikurin no iro
萌黄色
若草色
竹林の色

(fresh green color
spring green color
bamboo forest color)

(màu xanh cây còn non
màu xanh của cây cỏ đầu xuân
màu xanh của rừng tre)
(1977)

Trần Trí Năng
June 21, 2026

 

   Số lần đọc: 1

BÌNH LUẬN

Vui lòng viết bình luận của bạn
Vui lòng điền tên của bạn ở đây

Bài Cùng Tác Giả