Thơ

Haiku và Zen 30

1.
yodarekake
wo kakeru jizou
jakunen no yuki
よだれかけ
を かける 地蔵
寂然の 雪

(jizou statue
wearing a red bib round his neck;
lonely snow)

(tượng thần bảo hộ con nít
với chiếc yếm đỏ mang nơi cổ
những bông tuyết âm thầm)
(1978)

Nhớ

một hòn “ngập” viễn đông
những ngày mưa tháng sáu
nhớ con đường duy tân
văn khoa bao màu áo

nhớ đường trương minh giảng
em đi lễ kỳ đồng
anh về qua chợ đũi
đột nhiên trời mưa giông

Haiku và Zen 29

shiokarai kaze
yakezuna samete
ashi no oto
塩辛い風
焼け砂冷めて
足の音

(a salty wind
cooling down scorching sand—
sound of the footsteps)

(con gió mặn mùi muối
làm mát dịu bãi cát nóng bỏng—
âm thanh bước chân trần)

Haiku và Zen 28

1.
afururu koppu ni
ochya wo dobodobo kakeru
nayami ga ippai

溢れるコップ に
お茶をドボドボ かける
悩みがいっぱい

(continue pouring tea
on an overflowing cup—
a lot of worries)

(tiếp tục đổ nước trà
vào chiếc ly đã đầy tràn nước
mãi trong dòng suy tư!)

Haiku và Zen 27

1.
hashigozake 
wakarezake nome
yoimashou!

はしご酒
別れ酒飲め
酔いましょう

(hopping from bar to bar
to drink farewell sake
let’s get drunk!)

(đi từ bar này sang bar khác
cùng quên trong men rượu chia tay
cùng nhau say đêm này!)

những ngày cuối năm ♦ bữa đói tất niên ♦ tết những năm ấy

những ngày cuối năm

quê hương bản quán nơi đâu ?
sao ta tìm mãi không đầu không đuôi
cuối năm trời đất ui ui
những ngày tháng chạp lửa vùi trong tro

Haiku và Zen 26

arashiyama
ara! arashiyama
yukigeshiki
嵐山
あら嵐山
雪景色

Haiku và Zen 25

tsuyuzamu ga
mi ni shimite iru
kaminari ka
fune no sairen

Tiếng kèn Hời

Những lọn củi ném vào lửa hội hè
bừng mắt hoang hờn thiêu cháy
mái tóc quăn lòa xòa nhịp rung
tiếng trống dập dồn cơ bắp trai
Chăm thách thức thời gian sáng tạo
...

Một chuyến qua đèo

Thử liều một chuyến chơi xa
Lên Tây Sơn Thượng may mà gặp em
Ví dầu trời có làm đêm
Anh dìu trăng xuống bậc thềm khuya nay
Ví dầu trời có làm ngày
Anh ôm nắng đổi hai tay giữa chiều
...